Cẩm nang thành lập doanh nghiệp Thủ tục, hồ sơ và lệ phí thành lập công ty TNHH...

Thủ tục, hồ sơ và lệ phí thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên cần hồ sơ như thế nào? Thủ tục đăng ký ra sao? Có đăng ký online được không? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để Kế Toán VN giải đáp chi tiết:

1. Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Để đăng ký thành lập loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên, cần lưu ý các điều kiện sau:

  • Số lượng thành viên: Tối thiểu là 02 thành viên và tối đa không quá 50 thành viên. Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
  • Chủ thể: Không thuộc trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (ví dụ: Cán bộ công chức, viên chức, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự…).
  • Ngành nghề kinh doanh: Không thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
  • Tên doanh nghiệp: Được đặt theo đúng quy định (không trùng lắp, không gây nhầm lẫn) tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp.
  • Hồ sơ: Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (đầy đủ thành phần, kê khai trung thực).
  • Lệ phí: Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối với đăng ký qua mạng: Hồ sơ phải được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử, kê khai đầy đủ, chính xác thông tin (bao gồm số điện thoại, email) và được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh.

2. Các thông tin cần chuẩn bị

chuẩn bị thông tin trước khi đăng ký thành lập công ty TNHH

Trước khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký, ta cần chuẩn bị các thông tin sau để điền vào trong hồ sơ đăng ký:

  • Tên công ty: Bao gồm tên tiếng Việt, tên nước ngoài, và tên viết tắt.
    • Cấu trúc tên công ty gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn/TNHH 2 thành viên trở lên + Tên riêng (ví dụ: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Thành Công)
    • Tên công ty không được sử dụng các tên cấm, từ ngữ ký hiệu không cho phép, không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Địa chỉ trụ sở:
    • Phải có địa chỉ rõ ràng (số nhà, ngõ, phố, đường,…) và không được đặt tại căn hộ chung cư chỉ có chức năng dùng để ở.
  • Vốn điều lệ:
    • Bao gồm tổng giá trị tài sản mà các thành viên cam kết góp vốn.
    • Các thành viên phải thực hiện góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép.
  • Người đại diện theo pháp luật:
    • Có thể có một hoặc nhiều người đại diện. Phải có ít nhất 01 người cư trú tại Việt Nam.
  • Mã ngành nghề kinh doanh:
    • Phải mã hóa theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Mã ngành cấp 4)
    • Tra cứu tại đây (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/NganhNghe.aspx)

3. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Ta cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bản giấy (hoặc file scan nếu nộp online) gồm các loại giấy tờ sau:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp – Loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo Mẫu số 3, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
  2. Điều lệ công ty với đầy đủ chữ ký của thành viên góp vốn.
  3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
  4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Nếu có) theo mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
  5. Bản sao giấy tờ pháp lý (công chứng/chứng thực):
    • Đối với thành viên cá nhân, người đại diện theo pháp luật: Thẻ CCCD, CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.
    • Đối với thành viên là tổ chức: Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý cá nhân của người đó. (Lưu ý: Nếu là tổ chức nước ngoài thì giấy tờ phải được hợp pháp hóa lãnh sự).
  6. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
  7. Văn bản ủy quyền: Cho người đi nộp hồ sơ (nếu người đại diện pháp luật không trực tiếp đi nộp) kèm bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền.

4. Hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Để nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên đã chuẩn bị sẵn, người thành lập có thể trực tiếp nộp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ dưới các hình thức sau:

  1. Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh (sở kế hoạch và đầu tư).
  2. Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính.
  3. Đăng ký doanh nghiệp qua cổng thông tin điện tử tại (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
Phương thức thực hiện Cách thức thực hiện
1. Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh (nơi đặt trụ sở chính).

Bước 2: Nhận Giấy biên nhận hồ sơ từ Phòng Đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Chờ xử lý trong thời hạn 03 ngày làm việc:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu chưa hợp lệ: Nhận thông báo bằng văn bản về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Qua mạng điện tử (Sử dụng Chữ ký số công cộng)

Bước 1: Truy cập Cổng thông tin quốc gia: dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 2: Kê khai thông tin, tải văn bản, ký xác thực bằng chữ ký số và thanh toán phí/lệ phí.

Bước 3: Nhận Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng.

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ:

  • Nếu đủ điều kiện: Cấp đăng ký doanh nghiệp và gửi thông báo.
  • Nếu chưa đủ điều kiện: Gửi thông báo qua mạng yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Qua mạng điện tử (Sử dụng Tài khoản ĐKKD)

Bước 1: Truy cập Cổng thông tin quốc gia: dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 2: Dùng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai, tải văn bản, xác thực và thanh toán.

(Lưu ý: Nếu ủy quyền nộp, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực).

Bước 3: Nhận Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng.

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ:

  • Nếu đủ điều kiện: Cấp đăng ký doanh nghiệp và gửi thông báo.
  • Nếu chưa đủ điều kiện: Gửi thông báo qua mạng yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Nếu bạn (chủ sở hữu hoặc đại diện pháp luật) không trực tiếp đi làm hồ sơ mà nhờ người khác thực hiện hộ thì cần cung cấp thêm các giấy tờ tùy theo đối tượng được nhờ:

Đối tượng ủy quyền Giấy tờ bắt buộc kèm hồ sơ đăng ký Lưu ý
Cá nhân cụ thể (Nhân viên, người quen…) Văn bản ủy quyền cho cá nhân đó. Không bắt buộc phải ra phường công chứng hay chứng thực.
Tổ chức chuyên nghiệp (Công ty Luật, Kế toán) hoặc Đơn vị vận chuyển tư nhân 1. Bản sao Hợp đồng ủy quyền với tổ chức đó.

2. Giấy giới thiệu (hoặc văn bản phân công) cho nhân viên trực tiếp đi nộp.

Hai đối tượng này có yêu cầu giấy tờ giống hệt nhau.
Bưu điện Nhà nước (Dịch vụ bưu chính công ích) Bản sao Phiếu gửi hồ sơ (theo mẫu của bưu điện). Phiếu này phải có đủ chữ ký của nhân viên bưu điện và chủ doanh nghiệp.

5. Theo dõi và nhận kết quả

  • Thời hạn giải quyết đăng ký doanh nghiệp: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký.
  • Kết quả:
    • Nếu bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ => Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Nếu hồ sợ đăng ký doanh nghiệp chưa hợp lệ cần bổ sung hoặc sửa đổi => Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo bằng văn bản (hoăc qua email) để yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin. Người thành lập doanh nghiệp có thời gian 60 ngày để hoàn thiện bổ sung và sửa đổi theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.
    • Nếu cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối hồ sơ => Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo kèm lý do.

6. Lệ phí đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Khi thực hiện đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên, ta sẽ nộp 2 loại phí sau:

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 VNĐ (Thường được miễn phí nếu nộp hoàn toàn qua mạng điện tử).
  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 VNĐ (Bắt buộc phải nộp cùng lúc với hồ sơ đăng ký).

Ngoài ra, sau khi nhận được giấy phép đăng ký doanh nghiệp, ta còn phát sinh thêm các loại chi phí sau:

  • Khắc con dấu: 200.000đ – 450.000đ.
  • Chữ ký số (mua từ các nhà cung cấp như MISA, Viettel, VNPT…): 1.500.000đ – 2.500.000đ cho 3 năm.
  • Hóa đơn điện tử: Khoảng 500.000đ – 1.000.000đ (tùy số lượng hóa đơn).
  • Biển tên công ty: 150.000đ – 300.000đ.

7. Các công việc cần thực hiện sau khi đăng ký

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện các công việc sau để tránh bị phạt hoặc khóa mã số thuế:

  1. Khắc dấu công ty: Tự quyết định hình thức và số lượng con dấu.
  2. Treo biển hiệu: Tại địa chỉ trụ sở chính (Phải ghi đúng tên công ty, mã số thuế).
  3. Mua Chữ ký số (USB Token): Để báo cáo thuế và giao dịch điện tử.
  4. Mở tài khoản ngân hàng: Mang giấy phép và dấu ra ngân hàng, sau đó thông báo số tài khoản cho cơ quan Thuế.
  5. Đăng ký Hóa đơn điện tử: Thực hiện thông báo phát hành trên hệ thống của cơ quan Thuế.
  6. Kê khai và nộp Lệ phí môn bài:
    • Doanh nghiệp mới thành lập thường được miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên.
    • Phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trước ngày 30/01 năm sau năm thành lập.
  7. Góp vốn đúng hạn: Đảm bảo các thành viên góp đủ số vốn đã cam kết trong vòng 90 ngày.