Kế Toán Tài Chính Định khoản - Hạch toán Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán cho bên bán và...

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán cho bên bán và bên mua

Khi có chiết khấu thanh toán thì bên bán và bên mua hạch toán như thế nào? Chiết khấu thanh toán có làm giảm doanh thu bán hàng không? Có cần xuất hóa đơn hay không? Theo dõi bài viết hướng dẫn dưới đây:

hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán

1. Nguyên tắc chung và hồ sơ chứng từ

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền khoản giảm giá mà người bán dành cho người mua khi họ thực hiện thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định trong hợp đồng. Trong đó:

  • Bên bán (bên trả chiết khấu) ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng là chi phí tài chính.
  • Bên mua (bên hướng chiết khấu) ghi nhận khoản chiết khấu nhận được do thanh toán sớm tính vào doanh thu hoạt động tài chính.
Hình thức chiết khấu thanh toán Đối với bên bán Đối với bên mua
TH 1: Lập phiếu thu chi – trả bằng tiền mặt Lập phiếu chi Lập phiếu thu
TH 2: Lập phiếu thu chi – chuyển khoản ngân hàng Lập ủy nhiệm chi để nhận giấy báo nợ từ ngân hàng. Nhận giấy báo có của ngân hàng.
TH3: Lập biên bản đối trừ công nợ Giảm trừ công nợ phải thu Giảm trừ công nợ phải trả

Lưu ý: Nếu thực hiện chiết khấu thanh toán theo hình thức lập biên bản đối trừ công nợ thì để bên bán được tính khoản chi phí chiết khấu này vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN thì cần phải có:

  • Hợp đồng kinh tế thể hiện thoản thuận thực hiện chiết khấu thanh toán.
  • Biên bản đối trừ công nợ 2 bên (xem mẫu tại đây).

2. Hạch toán chiết khấu thanh toán cho bên bán

TH1 –  Lập phiếu thu chi – trả bằng tiền mặt/chuyển khoản ngân hàng:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán).

Có TK 111 (tiền mặt), hoặc TK 112 (tiền gửi không kỳ hạn).

TH2 – Lập biên bản đối trừ công nợ:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán).

Có TK 131 – Phải thu khách hàng.

3. Hạch toán chiết khấu thanh toán cho bên mua

TH1 –  Lập phiếu thu chi – trả bằng tiền mặt/chuyển khoản ngân hàng:

Nợ TK 111 (tiền mặt), TK 112 (Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng).

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

TH2 – Lập biên bản đối trừ công nợ:

Nợ TK 331 – Phải trả người bán.

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Ghi chú:

  • Cách hạch toán trên áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC thông tư 99/2025/TT-BTC.
  • Chiết khấu thanh toán không được lập hóa đơn, các bên căn cứ vào chứng từ thu, chi tiền để hạch toán và xác định thuế TNDN.
  • Nếu cá nhân là đại lý bán hàng thì khi nhận được khoản chiết khấu thanh toán thì khoản thu nhập đó nằm trong diện chịu thuế TNCN với mức lãi phải nộp 1%.
  • Cần phân biệt chi tiết giữa chiết khấu thanh toánchiết khấu thương mại khác nhau.

Chúc các bạn thành công!