Thông tư 99/2025/TT-BTC Hạch toán Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) theo thông tư...

Hạch toán Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) theo thông tư 99/2025/TT-BTC

Khi xử lý các khoản chiết khấu thương mại nhận được sau khi hàng đã bán: Liệu có được ghi giảm ngay vào giá vốn hay phải phân bổ lại cho hàng tồn kho? Hay với hoạt động kinh doanh Bất động sản đầu tư , chi phí sửa chữa và khấu hao định kỳ sẽ được hạch toán vào đâu? Khi nào thì chi phí sản xuất chung cố định được phép ghi thẳng vào Nợ TK 632 thay vì tính vào giá thành sản phẩm?

Theo dõi bài viết dưới đây để nắm chắc nguyên tắc kế toán, kết cấu Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” theo hướng dẫn thông tư 99/2025/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế cho thông tư 200/2014/TT-BTC):

1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 632 theo thông tư 99

(1) Phạm vi phản ánh

Theo thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 632 là tài khoản “Giá vốn hàng bán”, dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản sinh học (trừ cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc được kế toán là TSCĐ), BĐSPT; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ.

Ngoài ra, tài khoản 632 còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐSPT như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê BĐSPT theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí bán BĐSPT,…

phạm vi phản ánh tài khoản 632 giá vốn hàng bán

(2) Các khoản tính ngay vào giá vốn

Theo thông tư 99, các khoản chi phí sau sẽ đưa thẳng vào Nợ TK 632 trong kỳ, không được phép “treo” trên hàng tồn kho (TK 15x), bao gồm:

  • Hàng mất mát, hao hụt: Giá trị hàng bị mất (sau khi đã trừ đi phần được bồi thường).
  • Chi phí vượt định mức: Chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp sử dụng lãng phí, vượt mức bình thường.
  • Chi phí chung không phân bổ: Chi phí sản xuất chung cố định (khấu hao nhà xưởng, máy móc…) nhưng do máy chạy dưới công suất nên không phân bổ được vào giá thành sản phẩm.

Lưu ý: Các khoản này làm giảm lợi nhuận ngay lập tức trong kỳ phát sinh, dù sản phẩm làm ra vẫn còn nằm trong kho chưa bán được.

(3) Nguyên tắc trích lập dự phòng

  • Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho.
    • Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, doanh nghiệp phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.
  • Khoản dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn liên quan đến bán hàng tồn kho được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

(4) Xử lý thuế và chênh lệch kế toán – thuế

  • Hoàn thuế: Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán.
  • Chi phí không được trừ: Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Kết cấu TK 632
Bên Nợ Bên Có
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
  • Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản sinh học (trừ cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc) đã bán trong kỳ;
  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
  • Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
  • Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).
  • Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại;
  • Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ;
  • Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại;
  • Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ báo cáo (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
  • Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh;
  • Kết chuyển giá trị còn lại và chi phí bán, thanh lý BĐSPT để xác định lãi/lỗ của hoạt động bán, thanh lý BĐSPT trong kỳ.
Đối với hoạt động kinh doanh BĐSPT, phản ánh:
  • Số khấu hao BĐSPT dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;
  • Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng BĐSPT không được tính vào nguyên giá BĐSPT;
  • Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐSPT trong kỳ;
  • Giá trị còn lại và chi phí bán của BĐSPT bán trong kỳ.

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ. Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết giá vốn hàng bán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình (như: giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, BĐSPT,…).

sơ đồ hạch toán tài khoản 632

3. Phương pháp kế toán Tài khoản 632 với một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, tài sản sinh học, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ (kể cả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tặng kèm), ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 154, 155, 156, 157, 215,…

b) Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:

– Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì doanh nghiệp phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm phần chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản xuất sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

– Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra theo quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền được tính vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381),…

c) Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

– Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, doanh nghiệp trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294).

– Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, doanh nghiệp hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

d) Khi trích lập dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn liên quan đến hàng tồn kho, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

đ) Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐSPT:

– Định kỳ tính, trích khấu hao BĐSPT đang cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐSPT)

Có TK 2147 – Hao mòn BĐSPT.

– Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐSPT sau ghi nhận ban đầu nếu không thoả mãn điều kiện ghi tăng giá trị BĐSPT, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên)

Nợ TK 242 – Chi phí chờ phân bổ (chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,….

– Định kỳ, phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ BĐSPT, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐSPT)

Có TK 242 – Chi phí chờ phân bổ.

– Các chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐSPT, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐSPT)

Có các TK 111, 112, 331, 334,….

– Kế toán giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐSPT (nếu có) do bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐSPT (giá trị hao mòn lũy kế BĐSPT)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐSPT)

Có TK 217 – Bất động sản đầu tư (nguyên giá).

– Các chi phí bán BĐSPT phát sinh, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐSPT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,….

– Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư xem hướng dẫn tại Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư.

e) Trường hợp dùng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có).

g) Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ các TK 155,156

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

h) Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:

Nợ các TK 111, 112, 331,…

Có các TK 152, 153, 154, 155, 156 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ)

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ).

i) Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, BĐSPT, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

4. Tình huống thực tế

Ví dụ 1: Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ & Chi phí vượt định mức

Tình huống:

Công ty Dệt may A có xưởng sản xuất với công suất bình thường là 10.000 sản phẩm/tháng. Trong tháng 12/2025, do thiếu đơn hàng, công ty chỉ sản xuất được 6.000 sản phẩm. Tổng chi phí phát sinh trong tháng như sau:

            • Chi phí sản xuất chung cố định (khấu hao máy móc, tiền thuê xưởng): 100.000.000 đ.
            • Chi phí nguyên vật liệu (vải): Theo định mức là 50.000 đ/sp. Tuy nhiên do công nhân cắt hỏng nhiều, thực tế tiêu hao là 55.000 đ/sp (vượt mức 5.000 đ/sp).

Phân tích và hạch toán:

1. Xử lý Chi phí sản xuất chung cố định: Theo Thông tư 99, định phí sản xuất chung được phân bổ vào giá thành (TK 154) dựa trên công suất bình thường. Phần dôi ra do làm ít hơn công suất phải tính thẳng vào giá vốn (TK 632).

            • Chi phí phân bổ vào giá thành (TK 154):(100.000.000/10.000) x 6.000= 60.000.000 đ.
            • Chi phí không phân bổ (tính vào TK 632): 100.000.000 – 60.000.000 = 40.000.000 đ.

2. Xử lý Chi phí NVL vượt mức:

            • Tổng chi phí vượt mức: 5.000 đ x 6.000 sp = 30.000.000 đ.
            • Khoản này không được tính vào giá thành sản phẩm mà tính ngay vào TK 632.

Bút toán ghi nhận Chi phí trong kỳ (đối với phần tính ngay vào 632):

Nợ TK 632: 70.000.000 đ (40tr chi phí chung + 30tr NVL vượt mức)

Có TK 627 (hoặc TK liên quan): 40.000.000 đ

Có TK 621 (hoặc TK liên quan): 30.000.000 đ

Lưu ý: Bút toán này thực hiện ngay trong kỳ, chưa cần biết 6.000 sản phẩm kia đã bán được hay chưa.

Ví dụ 2: Phân bổ Chiết khấu thương mại nhận được sau khi bán hàng

Tình huống: Công ty B nhập 100 chiếc Laptop từ nhà cung cấp với giá 10.000.000 đ/chiếc. Đến cuối quý 4/2025:

        • Đã bán được: 80 chiếc.
        • Còn tồn kho: 20 chiếc. Do đạt doanh số năm, Nhà cung cấp thưởng chiết khấu thương mại là 50.000.000 đ cho lô hàng 100 chiếc này (thông báo nhận được sau khi đã bán hàng).

Phân tích & Hạch toán: Theo Thông tư 99, khoản chiết khấu nhận sau phải phân bổ dựa trên tình trạng hàng:

        • Phần hàng đã bán (80 chiếc): Ghi giảm Giá vốn hàng bán (Có TK 632).
        • Phần hàng tồn kho (20 chiếc): Ghi giảm giá trị hàng tồn kho (Có TK 156).

Tính toán:

        • Phần giảm giá vốn (cho 80 chiếc): (50.000.000/100) x 80 = 40.000.000 đ.
        • Phần giảm giá trị tồn kho (cho 20 chiếc): (50.000.000/100) x 20 = 10.000.000 đ.

Bút toán:

Nợ TK 331 (hoặc 112): 50.000.000 đ

Có TK 632: 40.000.000 đ (Giảm chi phí giá vốn trong kỳ)

Có TK 156: 10.000.000 đ (Giảm giá trị kho)

Ví dụ 3: Chi phí Bất động sản đầu tư (BĐSPT)

Tình huống: Công ty C có một tòa nhà văn phòng đang cho thuê (được ghi nhận là BĐS đầu tư). Tháng 12/2025 phát sinh các chi phí sau:

        • Khấu hao tòa nhà: 50.000.000 đ.
        • Chi phí bảo dưỡng thang máy định kỳ: 10.000.000 đ (trả bằng tiền mặt).
        • Lương nhân viên quản lý tòa nhà: 15.000.000 đ.

Phân tích & Hạch toán: Thông tư 99 quy định rõ: Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐSPT (khấu hao, sửa chữa, vận hành cho thuê…) được hạch toán vào TK 632.

Bút toán:

1. Trích khấu hao:

Nợ TK 632 (Chi tiết BĐSPT): 50.000.000 đ

Có TK 2147: 50.000.000 đ

2. Chi phí bảo dưỡng & Lương:

Nợ TK 632 (Chi tiết BĐSPT): 25.000.000 đ

Có TK 111: 10.000.000 đ

Có TK 334: 15.000.000 đ

Lời kết:

Tóm lại, để hạch toán chính xác Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán theo thông tư 99, kế toán cần lưu ý 3 vấn đề quan trọng sau:

  • Các khoản hao hụt, lãng phí, chi phí vượt định mức phải được ghi nhận ngay vào giá vốn trong kỳ (Nợ 632) thay vì treo lại trên giá trị hàng tồn kho.
  • Trích lập dự phòng đầy đủ cho hàng tồn kho giảm giá và các hợp đồng rủi ro lớn.
  • Tài khoản 632 áp dụng cho cả hoạt động kinh doanh Bất động sản đầu tư (bao gồm: khấu hao, sửa chữa, vận hành).

Hy vọng với bài viết chi tiết trên, bạn đã tự tin xử lý các nghiệp vụ kế toán liên quan đến giá vốn hàng bán theo thông tư 99!