Tài khoản 352 theo Thông tư 99 được dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả của doanh nghiệp như bảo hành sản phẩm, bảo hành công trình, tái cơ cấu hay hợp đồng rủi ro. Việc hạch toán đúng tài khoản 352 giúp doanh nghiệp ghi nhận nghĩa vụ tài chính kịp thời, đúng quy định và hạn chế sai sót khi lập báo cáo tài chính. Bài viết dưới đây của Ketoan.vn tổng hợp nguyên tắc kế toán, thời điểm trích lập và cách hạch toán tài khoản 352 theo Thông tư 99 mới nhất.
1. Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả là gì?
Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo thông tư 99 là tài khoản được dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có cũng như tình hình trích lập và sử dụng dự phòng của doanh nghiệp. Đây là công cụ kế toán giúp doanh nghiệp ghi nhận các nghĩa vụ tài chính tiềm tàng một cách thận trọng và minh bạch.
Theo quy định, tài khoản 352 được dùng để ghi nhận hai nhóm nội dung như sau:
- Các khoản dự phòng được xác lập dựa trên những nghĩa vụ hiện tại có khả năng xảy ra do các sự kiện trong quá khứ đã phát sinh, ví dụ như dự phòng bảo hành sản phẩm, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp hay dự phòng phải trả các khoản thưởng, trợ cấp cho người lao động.
- Tài khoản này theo dõi toàn bộ quá trình trích lập, hoàn nhập hoặc sử dụng các khoản dự phòng trong suốt kỳ kế toán.

2. Hệ thống tài khoản cấp 2 của tài khoản 352 – Dự phòng phải trả
Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả được phân chia thành 4 tài khoản cấp 2 để phục vụ công tác quản lý và hạch toán kế toán chi tiết. Cụ thể như sau:
- Tài khoản 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm, hành hóa: Dùng để ghi nhận số tiền dự phòng cho việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.
- Tài khoản 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng: Phản ánh số dự phòng bảo hành công trình theo mức quy định của pháp luật về xây dựng.
- Tài khoản 3523 – Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp: Ghi nhận các khoản dự phòng liên quan đến hoạt động tái cơ cấu của doanh nghiệp gồm chi phí di dời địa điểm kih doanh, chi phí hỗ trợ người lao động và các khoản chi phí liên quan khác.
- Tài khoản 3524 – Dự phòng phải trả: Là tài khoản tổng hợp các khoản dự phòng phải trả không thuộc ba nhóm trên, bao gồm dự phòng hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn và khôi phục mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo luật định, dự phòng cho hợp đồng có rủi ro cao và các khoản dự phòng khác theo quy định của pháp luật.

3. Thời điểm trích lập dự phòng phải trả – Tài khoản 352
Việc xác định thời điểm trích lập dự phòng phải trả là yếu tố quan trọng để báo cáo tài chính phản ánh chính xác nghĩa vụ tiềm tàng của doanh nghiệp. Theo Thông tư 99/2025, doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng phải trả vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán để đảm bảo nguyên tắc nhất quán và tuân thủ.
Ở thời điểm cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp cần đánh giá và điều chỉnh dự phòng theo hai trường hợp:
- Trường hợp số dự phòng cần trích lớn hơn số dư hiện tại: Phần chênh lệch sẽ được ghi nhận bổ sung vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ đó
- Trường hợp số dự phòng cần trích nhỏ hơn số đã trích: Doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch, làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Riêng đối với khoản dự phòng bảo hành công trình xây dựng, thời điểm trích lập vào cuối kỳ kế toán năm cho từng công trình riêng biệt, căn cứ theo doanh thu dịch vụ xây dựng thực tế đã thực hiện trong năm và tuần thủ đúng với quy định của pháp luật về xây dựng.

Khoản trích lập này sẽ được hạch toán vào chi phí bán hàng. Nếu số dự phòng đã lập lớn hơn chi phí bảo hành thực tế phát sinh sau đó, doanh nghiệp buộc phải hoàn nhập phần chênh lệch vào Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng để đảm bảo tính chính xác của BCTC.
4. Nguyên tắc kế toán của tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo Thông tư 99
Để vận dụng đúng và hiệu quả tài khoản 352, kế toán viên cần nắm vững các nguyên tắc kế toán được quy định tại Thông tư 99. Những nguyên tắc này không chỉ đảm bảo tính thận trọng trong báo cáo tài chính mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
a. Mục đích sử dụng tài khoản
Tài khoản 352 được thiết lập nhằm phản ánh toàn diện các khoản dự phòng phải trả hiện có cũng như toàn bộ quá trình trích lập và sử dụng các khoản dự phòng này trong hoạt động của doanh nghiệp, tạo cơ sở để quản lý và báo cáo tài chính minh bạch.
b. Điều kiện ghi nhận dự phòng phải trả
Một khoản dự phòng phải trả chỉ được phép ghi nhận vào sổ sách kế toán khi đáp ứng đồng thời cả ba điều kiện bắt buộc sau:
- Nghĩa vụ nợ hiện tại: Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới phát sinh từ một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ
- Khả năng giảm sút lợi ích kinh tế: Có khả năng cao sẽ có sự giảm sút về lợi ích kinh tế, dẫn đến yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ đó
- Ước tính đáng tin cậy: Doanh nghiệp có thể đưa ra một ước tính đáng tin cậy và hợp lý về giá trị của nghĩa vụ nợ
Việc đáp ứng đầy đủ ba điều kiện này là bắt buộc, thiếu bất kỳ điều kiện nào thì không được ghi nhận dự phòng.
c. Xác định giá trị ghi nhận của khoản dự phòng
Giá trị dự phòng phải trả được ghi nhận chính là số tiền ước tính hợp lý nhất mà doanh nghiệp dự kiến phải chi trả để thực hiện nghĩa vụ nợ hiện tại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Doanh nghiệp có trách nhiệm thuyết minh chi tiết các căn cứ và phương pháp ước tính trong Báo cáo tài chính, bao gồm mức chi phí ước tính, đánh giá của ban lãnh đạo, dữ liệu lịch sử, phương pháp tính toán và các yếu tố liên quan khác để đảm bảo tính minh bạch và có thể kiểm chứng.
d. Thời điểm trích lập và điều chỉnh dự phòng phải trả
Khoản dự phòng phải trả được xác định và trích lập tại thời điểm kết thúc mỗi kỳ kế toán. Khi số dự phòng cần trích ở kỳ hiện tại cao hơn số dư dự phòng còn lại từ kỳ trước, phần chênh lệch tăng thêm được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh.
Khi số dự phòng cần trích thấp hơn số dư hiện có, phần chênh lệch giảm được hoàn nhập và ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Đặc biệt với dự phòng bảo hành công trình xây dựng, việc trích lập được thực hiện vào cuối năm tài chính, tính riêng cho từng công trình dựa trên doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện và hạch toán vào chi phí bán hàng.
đ. Nguyên tắc sử dụng khoản dự phòng đã trích lập
Nguyên tắc quan trọng là chỉ những chi phí thực tế phát sinh có liên quan trực tiếp đến mục đích của khoản dự phòng đã được trích lập mới được phép sử dụng nguồn dự phòng đó để bù đắp. Điều này ngăn ngừa việc lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích các khoản dự phòng.
e. Không ghi nhận dự phòng cho lỗ hoạt động tương lai
Doanh nghiệp không được ghi nhận dự phòng cho các khoản lỗ dự kiến trong hoạt động tương lai, ngoại trừ trường hợp đặc biệt là các hợp đồng có rủi ro lớn. Hợp đồng có rủi ro lớn là hợp đồng mà chi phí không thể tránh khỏi để thực hiện nghĩa vụ vượt quá lợi ích kinh tế dự tính thu được. Trong trường hợp này, nghĩa vụ nợ phát sinh phải được ghi nhận như một khoản dự phòng riêng biệt cho từng hợp đồng.
Ví dụ điển hình là khi doanh nghiệp ký hợp đồng bán hàng không thể hủy ngang với số lượng cam kết vượt quá khả năng cung ứng từ hàng tồn kho và sản xuất, doanh nghiệp phải ghi nhận dự phòng cho phần nghĩa vụ vượt quá này và hạch toán vào giá vốn hàng bán.
g. Các loại dự phòng phải trả thường gặp
Trong thực tế, doanh nghiệp thường trích lập các loại dự phòng phổ biến sau:
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Dành cho các cam kết bảo hành sản phẩm đã bán
- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng: Dành cho nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định pháp luật xây dựng
- Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp: Dành cho chi phí phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu
- Dự phòng phải trả khác: Bao gồm dự phòng trợ cấp thôi việc, dự phòng hợp đồng rủi ro lớn, dự phòng hoàn nguyên môi trường và các nghĩa vụ khác khi chi phí thực hiện vượt lợi ích kinh tế dự kiến

h. Điều kiện ghi nhận dự phòng tái cơ cấu
Dự phòng cho chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Chuẩn mực kế toán số 18. Nghĩa vụ liên đới chỉ phát sinh khi doanh nghiệp đã có kế hoạch tái cơ cấu chính thức và chi tiết, bao gồm tối thiểu năm nội dung:
- Toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng
- Các vị trí quan trọng liên quan đến quá trình tái cơ cấu
- Thông tin về vị trí, nhiệm vụ và số lượng nhân viên được bồi thường khi thôi việc
- Các khoản chi phí dự kiến phải chi trả trong quá trình tái cơ cấu
- Thời gian cụ thể để thực hiện kế hoạch tái cơ cấu
Đồng thời, doanh nghiệp phải có dự tính chắc chắn về đối tượng bị ảnh hưởng và bắt đầu thực hiện hoặc thông báo rõ ràng cho các bên liên quan.
i. Nguyên tắc xác định chi phí dự phòng cho tái cơ cấu
Dự phòng tái cơ cấu chỉ bao gồm những chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động tái cơ cấu, tức là các chi phí vừa cần thiết cho hoạt động tái cơ cấu vừa không liên quan đến hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp. Khoản dự phòng này không được tính các chi phí như đào tạo hay luân chuyển nhân viên hiện có, chi phí tiếp thị, đầu tư vào hệ thống mới hoặc mạng lưới phân phối.
k. Nguyên tắc hạch toán chi phí khi trích lập dự phòng
Khi trích lập dự phòng, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất từng khoản để hạch toán vào tài khoản chi phí phù hợp:
- Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp: Hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
- Dự phòng cho hợp đồng rủi ro lớn:
- Nếu liên quan đến hàng tồn kho phục vụ hợp đồng: Hạch toán vào giá vốn hàng bán
- Nếu là nghĩa vụ khác theo hợp đồng: Hạch toán vào chi phí khác
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp: Hạch toán vào chi phí bán hàng
l. Trích lập dự phòng trong hợp đồng thuê tài sản cố định
Đối với hợp đồng thuê tài sản cố định có quy định yêu cầu bên thuê phải sửa chữa, bảo dưỡng hoặc khôi phục tài sản về trạng thái ban đầu khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp được phép trích lập dự phòng trước cho các chi phí này theo Chuẩn mực kế toán số 18.
Việc hạch toán các khoản trích trước này được thực hiện tương tự như khoản dự phòng hoàn nguyên môi trường, đảm bảo phản ánh đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan đến hợp đồng thuê.
5. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo TT99/2025
| Bên Nợ | Bên Có |
|
|
Số dư bên Có:
|
|
6. Nghiệp vụ hạch toán tài khoản 352 theo Thông tư 99/2025
a) Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
– Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo nghĩa vụ bảo hành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp tự ước tính chi phí bảo hành trên cơ sở số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Khi lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3521).
– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…:
+ Trường hợp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hóa:
(+) Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…
(+) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có các TK 621, 622, 627,…
(+) Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3521)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa còn thiếu)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
+ Trường hợp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hóa
Số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành độc lập về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3521)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hóa so với chi phí thực tế về bảo hành)
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
– Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập:
+ Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3521).
+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hộp số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3521)
Có TK 641 – Chi phí bán hàng.
b) Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành công trình xây dựng
– Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ theo quy định của pháp luật về xây dựng, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522).
– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,…:
+ Trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng:
(+) Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…
(+) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có các TK 621, 622, 627,…
(+) Khi việc sửa chữa, bảo hành công trình xây dựng hoàn thành và bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3522)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
+ Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3522)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí bảo hành thực tế)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 112, 331,…
– Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3522)
Có TK 641 – Chi phí bán hàng.
c) Phương pháp kế toán dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp và dự phòng phải trả khác
– Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả khác, dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn, ghi:
Nợ các TK 632, 642, 811,…
Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3523, 3524).
– Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật,…, ghi:
Nợ các TK 627, 641, 642,…
Có TK 352 – Dự phòng phải trả.
– Khi thực tế phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3523, 3524)
Có các TK 111, 112, 241, 331,…
d) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng phải trả cần trích lập:
– Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ các TK 627, 632, 641, 642, 811,…
Có TK 352 – Dự phòng phải trả.
– Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả.
Có các TK 627, 632, 641, 642, 811,…
đ) Trong một số trường hợp, doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng mà có thể tìm kiếm một bên thứ 3 để thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí cho việc thực hiện nghĩa vụ dự phòng của doanh nghiệp (ví dụ, thông qua các hợp đồng bảo hiểm, các khoản bồi thường hoặc nghĩa vụ bảo hành của nhà cung cấp), bên thứ 3 có thể hoàn trả lại những khoản mà doanh nghiệp đã thanh toán. Khi doanh nghiệp nhận được khoản bồi hoàn của một bên thứ 3 để thanh toán một phần hay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng, phần chênh lệch giữa số được bồi thường và chi phí thực tế phát sinh liên quan đến thực hiện nghĩa vụ dự phòng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 711 – Thu nhập khác.
6. Ví dụ minh họa nghiệp vụ hạch toán tài khoản 352 theo thông tư 99
a) Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
Tình huống trích lập đầu kỳ:
Doanh nghiệp bán 10.000 máy lọc nước trong kỳ. Ước tính chi phí bảo hành 1% doanh thu, tương đương 300.000.000 đ.
Hạch toán trích lập:
Nợ TK 641: 300.000.000 đ
Có TK 3521: 300.000.000 đ
Trường hợp KHÔNG có bộ phận bảo hành độc lập, tự thực hiện:
Trong kỳ phát sinh chi phí bảo hành thực tế:
Vật tư thay thế 120.000.000 đ, nhân công 30.000.000 đ, dịch vụ thuê ngoài 20.000.000 đ; VAT 10% trên dịch vụ 2.000.000 đ.
Ghi nhận chi phí phát sinh:
Nợ TK 621: 120.000.000 đ
Nợ TK 622: 30.000.000 đ
Nợ TK 627: 20.000.000 đ
Nợ TK 133: 2.000.000 đ
Có TK 111/112/152/331/334/338/214: 172.000.000 đ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bảo hành vào dở dang:
Nợ TK 154: 170.000.000 đ
Có TK 621/622/627: 170.000.000 đ
Khi sửa chữa hoàn thành, bàn giao cho khách:
Nợ TK 3521: 170.000.000 đ
Nợ TK 641: 0 đ hoặc số thiếu nếu chi phí > dự phòng
Có TK 154: 170.000.000 đ
Trường hợp CÓ bộ phận bảo hành độc lập:
Bộ phận bảo hành xuất hóa đơn nội bộ 180.000.000 đ cho chi phí thực tế.
Hạch toán tại đơn vị sản xuất:
Nợ TK 3521: 180.000.000 đ
Nợ TK 641: 0 đ hoặc phần chênh lệch nếu chi phí > dự phòng
Có TK 336: 180.000.000 đ
Rà soát cuối kỳ:
Nếu cần trích thêm (ví dụ cần 320.000.000 đ, đã có 300.000.000 đ, còn 50.000.000 đ sau khi sử dụng):
Nợ TK 641: 20.000.000 đ
Có TK 3521: 20.000.000 đ
Nếu phải hoàn nhập (ví dụ nhu cầu còn 120.000.000 đ, số dư 150.000.000 đ):
Nợ TK 3521: 30.000.000 đ
Có TK 641: 30.000.000 đ
b) Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
Trích lập theo doanh thu xây dựng:
Tình huống: Doanh thu đã thực hiện 50 tỷ; tỷ lệ bảo hành theo hợp đồng 2% doanh thu, trích 1.000.000.000 đ.
Hạch toán:
Nợ TK 641: 1.000.000.000 đ
Có TK 3522: 1.000.000.000 đ
Doanh nghiệp tự bảo hành:
Phát sinh chi phí vật tư 250.000.000 đ, nhân công 100.000.000 đ, dịch vụ 50.000.000 đ; VAT dịch vụ 5.000.000 đ.
Ghi nhận phát sinh:
Nợ TK 621: 250.000.000 đ
Nợ TK 622: 100.000.000 đ
Nợ TK 627: 50.000.000 đ
Nợ TK 133: 5.000.000 đ
Có TK 111/112/152/331/334/338/214: 405.000.000 đ
Cuối kỳ kết chuyển vào dở dang:
Nợ TK 154: 400.000.000 đ
Có TK 621/622/627: 400.000.000 đ
Khi bảo hành hoàn thành, bàn giao:
Nợ TK 3522: 400.000.000 đ
Nợ TK 641: phần thiếu nếu chi phí > dự phòng
Có TK 154: 400.000.000 đ
Thuê ngoài bảo hành:
Hóa đơn dịch vụ bảo hành 300.000.000 đ, VAT 10% là 30.000.000 đ.
Hạch toán:
Nợ TK 3522: 300.000.000 đ
Nợ TK 641: phần thiếu nếu có
Nợ TK 133: 30.000.000 đ
Có TK 112/331: 330.000.000 đ
Hết thời hạn bảo hành, còn dư dự phòng 150.000.000 đ:
Nợ TK 3522: 150.000.000 đ
Có TK 641: 150.000.000 đ
c) Dự phòng tái cơ cấu, hợp đồng rủi ro lớn và dự phòng khác
Trích lập dự phòng tái cơ cấu:
Tình huống: Kế hoạch đóng 1 phân xưởng, ước chi phí bồi thường, tháo dỡ, truyền thông 2.000.000.000 đ.
Hạch toán:
Nợ TK 642: 2.000.000.000 đ
Có TK 3523: 2.000.000.000 đ
Trích lập dự phòng hợp đồng rủi ro lớn:
Tình huống: Hợp đồng cung cấp giá cố định khiến chi phí ước tính vượt doanh thu 500.000.000 đ.
Hạch toán:
Nợ TK 632/811: 500.000.000 đ
Có TK 3524: 500.000.000 đ
Trích lập dự phòng hoàn nguyên môi trường, thu dọn mặt bằng:
Ước chi phí 3.000.000.000 đ phát sinh sau khai thác.
Hạch toán:
Nợ TK 627/641/642: 3.000.000.000 đ
Có TK 352: 3.000.000.000 đ
Khi chi phí thực tế phát sinh sử dụng dự phòng:
Ví dụ chi 1.200.000.000 đ tiền tháo dỡ, trả NCC:
Nợ TK 3523/3524: 1.200.000.000 đ
Có TK 111/112/241/331: 1.200.000.000 đ
d) Rà soát cuối kỳ đối với dự phòng phải trả khác
Cần trích thêm:
Ví dụ cần 2,3 tỷ, đã trích còn 2,0 tỷ:
Nợ TK 627/632/641/642/811: 300.000.000 đ
Có TK 352: 300.000.000 đ
Hoàn nhập do thừa:
Ví dụ chỉ cần 1,6 tỷ, đang có 2,0 tỷ:
Nợ TK 352: 400.000.000 đ
Có TK 627/632/641/642/811: 400.000.000 đ
đ) Nhận bồi hoàn từ bên thứ ba liên quan nghĩa vụ dự phòng
Tình huống: Bảo hiểm bồi thường chi phí bảo hành đã chi thực tế 500.000.000 đ; doanh nghiệp nhận 450.000.000 đ.
Hạch toán khoản bồi hoàn:
Nợ TK 111/112: 450.000.000 đ
Có TK 711: 450.000.000 đ
Phần chi thực tế vượt bồi hoàn đã xử lý thông qua sử dụng TK 352 và/hoặc ghi nhận chi phí theo quy định ở các mục trên.
Có thể thấy, tài khoản 352 theo Thông tư 99 đóng vai trò then chốt trong việc ghi nhận và quản lý các khoản dự phòng phải trả, góp phần nâng cao tính thận trọng và minh bạch của báo cáo tài chính. Việc nắm vững nguyên tắc trích lập, hoàn nhập và hạch toán đúng từng trường hợp sẽ giúp kế toán hạn chế rủi ro sai sót khi quyết toán, thanh tra thuế.