Thông tư 99/2025/TT-BTC Tài khoản 347 theo Thông tư 99: Nguyên tắc & cách hạch...

Tài khoản 347 theo Thông tư 99: Nguyên tắc & cách hạch toán

Tài khoản 347 theo Thông tư 99 được sử dụng để phản ánh thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả phát sinh từ các chênh lệch tạm thời chịu thuế giữa kế toán và thuế. Việc hiểu đúng nguyên tắc ghi nhận, xác định cơ sở tính thuế và cách hạch toán tài khoản 347 là yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế trong tương lai trên báo cáo tài chính. Nội dung dưới đây của Ketoan.vn sẽ làm rõ các quy định cốt lõi liên quan đến tài khoản 347 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

1. Nguyên tắc kế toán của tài khoản 347 theo Thông tư 99/2025

a. Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức sau:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Chênh lệch tạm thời chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN hiện hành (%)

Trong trường hợp tại thời điểm ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả DN đã biết trước có sự thay đổi về thuế suất thuế TNDN trong tương lai, nếu việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả nằm trong thời gian chịu thuế suất mới có hiệu lực thì doanh nghiệp phải áp dụng thuế suất mới để tính toán và ghi nhận.

b. Cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả và chênh lệch tạm thời:

  • Cơ sở tính thuế đối với tài sản là giá trị sẽ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản. Nếu thu nhập không chịu thuế thì cơ sở tính thuế bằng chính giá trị ghi sổ của tài sản đó.
  • Cơ sở tính thuế đối với nợ phải trả được xác định bằng giá trị ghi sổ trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi thanh toán nợ trong các kỳ tương lai
  • Cơ sở tính thuế đối với doanh thu nhận trước là giá trị ghi sổ trừ đi phần giá trị doanh thu không phải chịu thuế trong tương lai
tài khoản 347 theo thông tư 99
Cơ sở tính thuế đối với từng trường hợp

Chênh lệch tạm thời là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trên BCTC với cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả đó. Chênh lệch tạm thời được phân chia thành hai loại là: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ chênh lệch tạm thời chịu thuế. Chênh lệch tạm thời chịu thuế là những khoản chênh lệch làm phát sinh thuế thu nhập phải trả khi xác định thu nhập chịu thuế trong tương lai, khi giá trị ghi sổ của tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán.

  • Chênh lệch tạm thời về thời gian: Chỉ là một trong các trường hợp chênh lệch tạm thời, ví dụ khi lợi nhuận kế toán được ghi nhận trong kỳ này nhưng thu nhập chịu thuế lại được tính vào kỳ khác.
  • Chênh lệch tạm thời không phải về thời gian: Ví dụ khi đánh giá lại tài sản, giá trị ghi sổ thay đổi nhưng cơ sở tính thuế không đổi, tạo ra chênh lệch tạm thời. Tuy nhiên, do thời gian thu hồi giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế không thay đổi nên chênh lệch này không phải là chênh lệch về thời gian

Kế toán không còn tiếp tục sử dụng khái niệm chênh lệch vĩnh viễn để phân biệt với chênh lệch tạm thời khi xác định thuế thu nhập hoãn lại do thời gian thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ phải trả cũng như thời gian khấu trừ chúng vào thu nhập chịu thuế là không có sự khác biệt.

c. Thuế thu nhập hoãn lại pahir trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoài trừ trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả trong 1 giao dịch mà giao dịch đó không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế tại thời điểm phát sinh.

d. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp bắt buộc phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm hiện tại để làm căn cứ xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả cần ghi nhận trong năm đó.

đ. Việc ghi nhận  thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nay so với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước những năm nay được ghi giảm (hoàn nhập) theo nguyên tắc:

  • Nếu phát sinh số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số phát sinh trong năm lớn hơn số được hoàn nhập, doanh nghiệp chỉ ghi nhận bổ sung phần chênh lệch giữa số phát sinh và số hoàn nhập
  • Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số được hoàn nhập, doanh nghiệp chỉ ghi giảm (hoàn nhập) phần chênh lệch giữa số hoàn nhập và số phát sinh.

e. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm mà không liên quan đến các khoản thu được mục đích ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh hoãn lại phát sinh trong năm.

g. Doanh nghiệp phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán).

h. Việc bù trừ thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ thực hiện khi lập Báo cáo tình hình tài chính, không thực hiện bù trừ trên sổ kế toán.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 

Bên Nợ:

  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ

Bên Có: 

  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ

Số dư bên Có:

  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
tài khoản 347 theo thông tư 99
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 347 theo thông tư 99

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Cuối năm, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

a) Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, doanh nghiệp chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

b) Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, doanh nghiệp chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Nghiệp vụ hạch toán tài khoản 347 theo thông tư 99
Nghiệp vụ hạch toán tài khoản 347 theo thông tư 99

4. Ví dụ minh họa 

Giả sử: Doanh nghiệp cuối năm xác định số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh thêm 120.000.000 đ. Số được hoàn nhập trong năm là 70.000.000 đ.

Tính chênh lệch: 120.000.000 − 70.000.000 = 50.000.000 đ (số phải ghi nhận tăng thêm)

Hạch toán:

Nợ TK 8212: 50.000.000 đ (chi phí thuế TNDN hoãn lại)

Có TK 347: 50.000.000 đ (thuế TNDN hoãn lại phải trả)

Tóm lại, tài khoản 347 theo Thông tư 99 giúp doanh nghiệp ghi nhận và theo dõi đầy đủ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các chênh lệch tạm thời chịu thuế. Việc xác định đúng thời điểm ghi nhận, hoàn nhập và hạch toán tài khoản 347 không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định kế toán mà còn giúp báo cáo tài chính phản ánh trung thực nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong các kỳ tiếp theo.