Tài khoản 338 theo Thông tư 99 dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp và doanh thu chưa thực hiện không thuộc nhóm tài khoản từ 331 đến 337. Đây là tài khoản phát sinh thường xuyên, liên quan trực tiếp đến bảo hiểm, kinh phí công đoàn, doanh thu chờ phân bổ và các khoản thu – chi hộ trong doanh nghiệp. Chi tiết về cách hạch toán đúng của tài khoản này, bạn hãy theo dõi nội dung dưới đây của Ketoan.vn nhé!
1. Tài khoản 338 theo Thông tư 99 là gì?
So sánh tài khoản 338 theo Thông tư 99 và Thông tư 200, tên gọi và bản chất vẫn được giữa nguyên. Tài khoản được dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp không thuộc phạm vi tài khoản 331 đến tài khoản 337 trong nhóm tài khoản 33.
Ngoài ra, tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp còn được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước đối với dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cũng như các khoản chênh lệch ía phát sinh trong giao dịch bán, thuê lại tài sản theo hình thức thuế tài chính hoặc thuế hoạt động.
Tài khoản 338 có 7 tài khoản cấp 2, gồm:
- Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 338 (3381)
- Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị
- Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị
- Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị
- Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị
- Tài khoản 3387 – Doanh thu chờ phân bổ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chờ phân bổ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Doanh thu chờ phân bổ gồm các khoản doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Các khoản doanh thu chờ phân bổ khác như: Khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống,…

Lưu ý: Không hạch toán tài khoản 338 vào các khoản sau:
- Tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền, không được ghi đối ứng TK 3387 với TK 131).
- Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản khác từ TK 3381 đến TK 3387.
2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác dùng để ghi nhận các khoản phải trả, phải nộp chưa được quy định cụ thể tại các tài khoản từ 331 đến 337. Ngoài ra, tài khoản này còn hạch toán doanh thu chưa thực hiện của dịch vụ đã cung cấp và khoản chênh lệch giá trị phát sinh từ các giao dịch bán – thuê lại tài sản (theo hình thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động).
Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác gồm:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân
- Các khoản trích và thanh toán bảo hiểm: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án
- Vật tư, hàng hóa mượn có tính chất tạm thời
- Vốn góp theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không thành lập pháp nhân mới
- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao ủy thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác
- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng
- Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện
- Chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động
- Tài sản nhận biếu, tặng, tài trợ có kèm điều kiện
- Các khoản phải trả khác cho người lao động, như bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, khoản hỗ trợ ngoài lương…

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 theo Thông tư 99
| Bên Nợ | Bên Có |
|
|
Số dư bên Có:
|
|
Lưu ý: Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ, phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả cho công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoạn vượt chi chưa được cấp bù.
4. Phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu
4.1 Trường hợp phát hiện tài sản thừa
a) Đối với hàng tồn kho hoặc TSCĐ thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa (do nhầm lẫn, cân, đo, đếm, quên ghi sổ,…) để ghi sổ kế toán. Nếu TSCĐ thừa khi kiểm kê xác định được ngay là của các doanh nghiệp khác thì phải báo ngay cho doanh nghiệp chủ tài sản đó biết. Nếu không xác định được doanh nghiệp chủ tài sản thì phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp (nếu là doanh nghiệp nhà nước) biết để xử lý. Trường hợp này, doanh nghiệp không ghi tăng TSCĐ và không ghi vào bên Có tài khoản 338 mà mở sổ theo dõi chi tiết TSCĐ và trình bày trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính.
b) Nếu chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, phản ánh giá trị hàng tồn kho, TSCĐ thừa chưa xác định được nguyên nhân, ghi:
Nợ các TK 111, 152, 153, 156, 211
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).
– Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý số hàng tồn kho, TSCĐ thừa, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các tài khoản liên quan.
4.2. Kế toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
– Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642,… (số tính vào chi phí SXKD)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (số trừ vào lương người lao động)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).
– Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
Có các TK 111, 112,…
– BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản,…, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 – Phải trả người lao động.
– Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382)
Có các TK 111, 112,…
– Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382).
4.3. Khi mượn vật tư, hàng hóa hoặc tài sản phi tiền tệ khác, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156…
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
4.4. Hạch toán doanh thu chờ phân bổ về cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động TSCĐ, BĐS đầu tư đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động TSCĐ, BĐS đầu tư:
– Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư trong nhiều kỳ, doanh nghiệp phản ánh doanh thu nhận trước theo giá chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112,… (tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
– Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
– Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản không được thực hiện phải trả lại tiền cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho người đi thuê về thuế GTGT của hoạt động cho thuê TSCĐ không thực hiện được) (nếu có)
Có các TK 111, 112,…(số tiền trả lại).
4.5. Trường hợp bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính có giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại:
– Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112,… (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
Đồng thời ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) (nếu có)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).
– Định kỳ, kết chuyển chênh lệch lớn hơn (lãi) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có các TK 623, 627, 641, 642,…
4.6. Kế toán các nghiệp vụ nhận ủy thác xuất nhập khẩu
4.6.1. Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu
a) Khi nhận tiền của doanh nghiệp giao ủy thác nhập khẩu để mua hàng nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).
b) Khi chuyển tiền để ký quỹ mở LC (nếu thanh toán bằng thư tín dụng), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược
Có các TK 111, 112
c) Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác, doanh nghiệp theo dõi hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất của hàng nhập khẩu ủy thác, thời hạn nhập khẩu, đối tượng thanh toán…, không ghi nhận giá trị hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên Báo cáo tình hình tài chính.
d) Kế toán các nghiệp vụ thanh toán ủy thác nhập khẩu:
– Khi chuyển khoản ký quỹ mở L/C trả cho người bán ở nước ngoài như một phần của khoản thanh toán hàng nhập khẩu ủy thác, ghi:
Nợ các TK 138, 338
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược.
– Khi thanh toán cho người bán ở nước ngoài về số tiền phải trả cho hàng nhập khẩu ủy thác, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (nếu bên giao ủy thác chưa ứng tiền mua hàng nhập khẩu)
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có các TK 111, 112,…
– Thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB phải nộp hộ cho doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu:
Trong giao dịch xuất – nhập khẩu ủy thác (phải có hợp đồng xuất-nhập khẩu ủy thác), bên nhận ủy thác được xác định là người đại diện bên giao ủy thác để thực hiện các nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác), nghĩa vụ nộp thuế được xác định là của bên giao ủy thác. Trường hợp này, bên nhận ủy thác chỉ phản ánh số tiền thuế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước là khoản chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác. Khi nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có các TK 111, 112
– Các khoản chi hộ khác cho doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu liên quan đến hoạt động nhận ủy thác nhập khẩu (phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho, thuê bãi chi bốc xếp, vận chuyển hàng,…), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng doanh nghiệp ủy thác NK)
Có TK 111, 112,…
đ) Đối với phí ủy thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí ủy thác nhập khẩu, căn cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, doanh nghiệp phản ánh doanh thu phí ủy thác nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 131, 111, 112,… (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
e) Bù trừ các khoản phải thu khác và phải trả khác khi kết thúc giao dịch, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác
4.6.2. Tại bên nhận ủy thác xuất khẩu
a) Khi nhận ủy thác xuất khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác, doanh nghiệp theo dõi hàng nhận để xuất khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất của hàng nhận xuất khẩu ủy thác, thời hạn xuất khẩu, đối tượng thanh toán…, không ghi nhận giá trị hàng nhận ủy thác xuất khẩu trên Báo cáo tình hình tài chính. Trong giao dịch xuất – nhập khẩu ủy thác (phải có hợp đồng xuất- nhập khẩu ủy thác), bên nhận ủy thác được xác định là người đại diện bên giao ủy thác để thực hiện các nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác), nghĩa vụ nộp thuế được xác định là của bên giao ủy thác.
b) Các khoản chi hộ bên giao ủy thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có các TK 111, 112
c) Khi nhận được tiền hàng của người mua ở nước ngoài, doanh nghiệp phản ánh là khoản phải trả cho bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
d) Bù trừ các khoản phải thu phải trả khác, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác
4.7. Kế toán tài sản được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng
4.7.1.Trường hợp doanh nghiệp được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng bằng tiền hoặc các tài sản phi tiền tệ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 211,…
Có TK 711 – Thu nhập khác (nếu TSCĐ được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng không kèm theo điều kiện và không thuộc trường hợp ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền)
Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ (nếu TSCĐ được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng có kèm theo điều kiện)
Có TK 4118 – Vốn khác (nếu được phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền).
4.7.2. Kế toán khoản hỗ trợ có điều kiện của Nhà nước liên quan đến tài sản hoặc thu nhập
a) Khoản hỗ trợ có điều kiện của Nhà nước là sự hỗ trợ dưới hình thức Nhà nước chuyển giao các nguồn lực (tiền, các tài sản phi tiền tệ) cho doanh nghiệp còn doanh nghiệp phải tuân thủ một hoặc một số điều kiện nhất định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong quá khứ hoặc tương lai thì mới được nhận khoản hỗ trợ của Nhà nước. Trong đó, bao gồm:
– Khoản hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến tài sản: Là các khoản hỗ trợ của Nhà nước trong đó doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện liên quan đến việc phải xây dựng, đầu tư, mua sắm, sử dụng,… các tài sản theo quy định của pháp luật thì mới được nhận khoản hỗ trợ của Nhà nước (ví dụ như khoản hỗ trợ của Nhà nước trong một số lĩnh vực để doanh nghiệp nghiên cứu, đào tạo và sản xuất chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,… hoặc hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia,…).
– Khoản hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến thu nhập: là các khoản hỗ trợ khác của Nhà nước cho doanh nghiệp ngoài những khoản hỗ trợ liên quan đến tài sản nêu trên.
b) Kế toán khoản hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến tài sản:
– Khi doanh nghiệp nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước có kèm theo điều kiện liên quan đến tài sản, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 211,…
Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
– Khi doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện theo quy định để được nhận khoản hỗ trợ:
+ Trường hợp cơ chế tài chính quy định hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép khoản hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến hình thành TSCĐ của doanh nghiệp được ghi tăng vốn Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc khoản mục khác, căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Có TK liên quan
+ Đối với các trường hợp còn lại, định kỳ doanh nghiệp phân bổ khoản hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến tài sản theo thời gian khấu hao của TSCĐ hoặc theo số kỳ phát sinh chi phí mà khoản hỗ trợ của Nhà nước được sử dụng để bù đắp phí tổn cho doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 711 – Thu nhập khác
c) Kế toán khoản hỗ trợ Nhà nước liên quan đến thu nhập:
– Trường hợp khoản hỗ trợ Nhà nước không kèm theo điều kiện, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152,…
Có TK 711 – Thu nhập khác
– Trường hợp khoản hỗ trợ Nhà nước có kèm theo điều kiện, ghi:
+ Khi doanh nghiệp nhận khoản hỗ trợ của Nhà nước:
Nợ các TK 111, 112, 152,…
Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
+ Định kỳ, phân bổ:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 711 – Thu nhập khác
4.7.3. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được các điều kiện theo quy định và phải hoàn trả lại khoản hỗ trợ cho Nhà nước.
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có các TK 111, 112,…
4.7.4. Trường hợp doanh nghiệp được nhận khoản hỗ trợ bằng tiền, TSCĐ,… từ tổ chức, cá nhân khác để di dời cơ sở kinh doanh, địa điểm làm việc,…
– Khi nhận được tiền, TSCĐ,… bồi thường, hỗ trợ di dời cơ sở kinh doanh hoặc địa điểm làm việc, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 211,…
Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
– Khi doanh nghiệp thực hiện việc di dời cơ sở làm việc, địa điểm kinh doanh, ghi giảm tài sản phá dỡ để di dời cơ sở làm việc, địa điểm kinh doanh, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
– Khi doanh nghiệp sử dụng khoản tiền bồi thường, hỗ trợ nhận được để đầu tư xây dựng cơ sở làm việc, địa điểm kinh doanh, ghi:
Nợ các TK 241, 211,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112,…
– Kết chuyển vào thu nhập khác phần được bồi thường, hỗ trợ để di dời hoặc đầu tư xây dựng cơ sở làm việc, địa điểm kinh doanh khi hoàn thành từng phần công việc được nhận hỗ trợ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 711 – Thu nhập khác
5. Ví dụ minh họa
5.1. Phát hiện tài sản thừa
Ví dụ: Ngày 31/12/2024, khi kiểm kê kho, Công ty phát hiện thừa 100 kg nguyên vật liệu A (chưa xác định được nguyên nhân). Giá trị ghi sổ là 5.000.000 đ. Sang tháng 01/2025, Ban giám đốc quyết định ghi nhận số vật liệu thừa này vào thu nhập khác của doanh nghiệp.
Hạch toán:
Khi phát hiện thừa (chưa rõ nguyên nhân):
Nợ TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu): 5.000.000 đ
Có TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết): 5.000.000 đ
Khi có quyết định xử lý (ghi tăng thu nhập):
Nợ TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết): 5.000.000 đ
Có TK 711 (Thu nhập khác): 5.000.000 đ
5.2. Kế toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Ví dụ: Tháng 01/2025, Bảng thanh toán lương của bộ phận Quản lý doanh nghiệp (QLDN) có tổng lương là 100.000.000 đ. Tỷ lệ trích đóng (Giả định): Doanh nghiệp chịu 23.5%, Người lao động (NLĐ) chịu 10.5%.
Hạch toán: Trích các khoản bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp (23.5%):
Nợ TK 642 (Chi phí QLDN): 23.500.000 đ
Có TK 3382 (KPCĐ): 2.000.000 đ
Có TK 3383 (BHXH): 17.500.000 đ
Có TK 3384 (BHYT): 3.000.000 đ
Có TK 3386 (BHTN): 1.000.000 đ
Trích các khoản trừ vào lương NLĐ (10.5%):
Nợ TK 334 (Phải trả NLĐ): 10.500.000 đ
Có TK 3383 (BHXH): 8.000.000 đ
Có TK 3384 (BHYT): 1.500.000 đ
Có TK 3386 (BHTN): 1.000.000 đ
Khi nộp tiền bảo hiểm cho cơ quan nhà nước (Tổng cộng):
Nợ TK 338 (Chi tiết các tiểu khoản): 34.000.000 đ
Có TK 112: 34.000.000 đ
Nhân viên A ốm đau, được BHXH chi trả 2.000.000 đ (DN chi hộ rồi quyết toán với BHXH):
Nợ TK 3383: 2.000.000 đ
Có TK 334: 2.000.000 đ
5.3. Mượn vật tư, hàng hóa
Ví dụ: Do thiếu hàng xuất bán gấp, Công ty mượn tạm của Công ty B 10 thùng hàng hóa trị giá 50.000.000 đ.
Hạch toán:
Nợ TK 156 (Hàng hóa): 50.000.000 đ
Có TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác – Chi tiết Cty B): 50.000.000 đ
5.4. Doanh thu chờ phân bổ (Cho thuê tài sản)
Ví dụ: Công ty cho thuê một văn phòng trong 6 tháng (từ tháng 1 đến tháng 6). Giá thuê: 20.000.000 đ/tháng. Tổng tiền nhận trước 6 tháng: 120.000.000 đ. Thuế GTGT 10%: 12.000.000 đ. Khách hàng đã chuyển khoản đủ 132.000.000 đ.
Hạch toán:
Khi nhận tiền trước:
Nợ TK 112: 132.000.000 đ
Có TK 3387 (Doanh thu chờ phân bổ): 120.000.000 đ
Có TK 3331: 12.000.000 đ
Định kỳ cuối mỗi tháng (phân bổ doanh thu tháng đó):
Nợ TK 3387: 20.000.000 đ
Có TK 511: 20.000.000 đ
Giả sử sau 2 tháng, hủy hợp đồng, trả lại tiền 4 tháng còn lại cho khách:
Số tiền gốc trả lại: 80.000.000 đ. Thuế GTGT trả lại: 8.000.000 đ.
Nợ TK 3387: 80.000.000 đ
Nợ TK 3331: 8.000.000 đ
Có TK 112: 88.000.000 đ
5.5. Bán và thuê lại TSCĐ (Thuê tài chính – Có lãi)
Ví dụ: Công ty bán một dây chuyền máy móc (Nguyên giá 1 tỷ, đã khấu hao 200tr, Giá trị còn lại 800tr). Giá bán: 1.000.000.000 đ (cao hơn giá trị còn lại 200tr). Thuế GTGT bán ra 10%: 100.000.000 đ. Sau đó thuê lại ngay dây chuyền này theo hình thức thuê tài chính trong 5 năm.
Hạch toán:
Ghi nhận bán tài sản:
Nợ TK 112: 1.100.000.000 đ
Có TK 711 (Giá trị còn lại): 800.000.000 đ
Có TK 3387 (Phần lãi hoãn lại): 200.000.000 đ
Có TK 3331: 100.000.000 đ
Ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811: 800.000.000 đ
Nợ TK 214: 200.000.000 đ
Có TK 211: 1.000.000.000 đ
Định kỳ phân bổ lãi (Giả sử phân bổ đều 5 năm, mỗi năm 40tr):
Nợ TK 3387: 40.000.000 đ
Có TK 627/642 (Giảm chi phí SXKD tương ứng): 40.000.000 đ
5.6. Nhận ủy thác nhập khẩu (Tại bên nhận ủy thác)
Ví dụ: Công ty X (bên nhận ủy thác) nhập khẩu lô hàng cho Công ty Y (bên giao). Giá trị hàng: 1 tỷ đồng. Công ty Y chuyển tiền trước cho X: 1.1 tỷ đồng. Phí hoa hồng ủy thác: 20 triệu (chưa VAT 10%).
Hạch toán tại Công ty X:
Nhận tiền từ Công ty Y:
Nợ TK 112: 1.100.000.000 đ
Có TK 3388 (Chi tiết Cty Y): 1.100.000.000 đ
Chuyển tiền ký quỹ L/C (nếu có):
Nợ TK 244: 1.000.000.000 đ
Có TK 112: 1.000.000.000 đ
Thanh toán cho người bán nước ngoài (dùng tiền ký quỹ):
Nợ TK 3388 (Cty Y): 1.000.000.000 đ
Có TK 244: 1.000.000.000 đ (Lưu ý: Hàng hóa nhập về chỉ theo dõi ngoại bảng, không ghi Nợ 156).
Nộp hộ thuế GTGT khâu nhập khẩu (100tr) bằng tiền đã nhận của Y:
Nợ TK 3388 (Cty Y): 100.000.000 đ
Có TK 112: 100.000.000 đ
Ghi nhận doanh thu phí ủy thác:
Nợ TK 131 (hoặc trừ vào 3388 nếu đã nhận đủ tiền): 22.000.000 đ
Có TK 511: 20.000.000 đ
Có TK 3331: 2.000.000 đ
Bù trừ và trả lại tiền thừa cho Y (nếu có):
Tổng Có 3388 (Nhận): 1.100 tr.
Tổng Nợ 3388 (Chi hộ hàng + thuế): 1.100 tr.
Xử lý phí ủy thác: Nợ 3388 / Có 131: 22tr (Nếu trừ vào tiền còn thừa, nhưng ở đây tiền vừa hết nên phải thu thêm).
5.7. Tài sản được tài trợ, biếu tặng
Trường hợp 1: Nhận biếu tặng không điều kiện
Nhận được 50.000.000 đ tiền mặt từ một đối tác.
Hạch toán:
Nợ TK 111: 50.000.000 đ
Có TK 711: 50.000.000 đ
Trường hợp 2: Hỗ trợ có điều kiện của Nhà nước (Liên quan tài sản)
Nhà nước chuyển khoản hỗ trợ 500.000.000 đ để doanh nghiệp mua thiết bị xử lý rác thải (yêu cầu phải dùng đúng mục đích). Thiết bị này mua về dùng trong 5 năm.
Hạch toán:
Khi nhận tiền:
Nợ TK 112: 500.000.000 đ
Có TK 3387: 500.000.000 đ
Khi mua TSCĐ:
Nợ TK 211: 500.000.000 đ
Có TK 112: 500.000.000 đ
Định kỳ hàng năm (phân bổ doanh thu tương ứng với khấu hao):
Giả sử khấu hao mỗi năm 100tr.
Nợ TK 3387: 100.000.000 đ
Có TK 711: 100.000.000 đ
Trường hợp 3: Nhận tiền bồi thường di dời
Doanh nghiệp nhận 2 tỷ đồng để di dời nhà xưởng.
Chi phí phá dỡ nhà xưởng cũ: 200tr. Giá trị còn lại nhà xưởng cũ: 500tr.
Xây nhà xưởng mới hết: 1.5 tỷ.
Hạch toán:
Nhận tiền: Nợ 112 / Có 3387: 2.000.000.000 đ.
Xóa sổ xưởng cũ: Nợ 811 (500tr), Nợ 214 / Có 211.
Chi phí phá dỡ: Nợ 811 / Có 112: 200.000.000 đ.
Xây xưởng mới: Nợ 211 / Có 112: 1.500.000.000 đ.
Quyết toán (Kết chuyển thu nhập khác):
Sau khi hoàn thành, kết chuyển số tiền hỗ trợ vào thu nhập.
Nợ TK 3387: 2.000.000.000 đ
Có TK 711: 2.000.000.000 đ
Qua nội dung bài viết trên của Ketoan.vn, hy vọng bạn sẽ biết cách hạch toán đúng tài khoán 338 theo Thông tư 99 để doanh nghiệp ghi nhận chính xác nghĩa vụ tài chính, doanh thu và chi phí theo từng ký kế toán. Kế toán hãy nắm rõ bản chất của từng tiểu khoản để hạn chế sai sót, đảm bảo số liệu báo cáo tài chính minh bạch và đúng quy định.