Tài khoản 336 theo Thông tư 99 được sử dụng để phản ánh đầy đủ các khoản phải trả nội bộ, giúp doanh nghiệp theo dõi công nợ, cấp vốn và bù trừ nội bộ một cách chặt chẽ, đúng quy định. Để hiểu rõ bản chất, nguyên tắc kế toán cũng như cách hạch toán chi tiết tài khoản này trong từng trường hợp cụ thể, kế toán cần nắm vững các nội dung được trình bày ngay sau đây của Ketoan.vn.
1. Tài khoản 336 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là gì?
Theo Thông tư 99/2025, Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ giữ nguyên tên gọi và mục đích sử dụng như Thông tư 200/2014. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả giữa doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, không áp dụng cho giao dịch giữa công ty mẹ và công ty con.

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 336 theo Thông tư 99
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp với nhau
b) Không phản ánh vào Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ các giao dịch thanh toán giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau
c) Các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ bao gồm khoản phải trả về vốn kinh doanh và các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp doanh nghiệp, phải trả đơn vị trực thuộc khác; Các khoản doanh nghiệp phải cấp cho đơn vị trực thuộc. Các khoản phải trả, phải nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, thanh toán vãng lai, chi hộ trả hộ, lãi vay, chênh lệch tỷ giá,..

d) Tùy theo việc phân cấp quản lý và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp quyết định đơn vị trực thuộc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp vào Tài khoản 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh hoặc Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
đ) Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó được theo dõi theo từng khoản phải trả, phải nộp.
e) Cuối kỳ, doanh nghiệp tiến hành kiểm tra, đối chiếu Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ, Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho đơn vị trực thuộc
- Số tiền đơn vị trực thuộc đã nộp doanh nghiệp
- Số tiền đã trả đối với các khoản mà các đơn vị trực thuộc đã chi hộ hoặc khi thu hộ các đơn vị trực thuộc
- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị trực thuộc có quan hệ thanh toán.
Bên Có:
- Số vốn kinh doanh của đơn vị trực thuộc được doanh nghiệp cấp
- Số tiền đơn vị trực thuộc phải nộp doanh nghiệp
- Số tiền doanh nghiệp phải trả cho đơn vị trực thuộc
- Số tiền phải trả cho các đơn vị trực thuộc khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị trực thuộc khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị trực thuộc khác.
Số dư bên Có:
Số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc trong nội bộ doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

4. Hệ thống tài khoản cấp 2 của tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
- Tài khoản 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh: Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp dưới để phản ánh số vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp trên giao.
Tài khoản này không phản ánh số vốn của các công ty con hoặc đơn vị có bản chất là công ty con nhận góp từ công ty mẹ. - Tài khoản 3362 – Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá: Tài khoản này chỉ mở ở BQLDA trực thuộc doanh nghiệp là Chủ đầu tư, dùng để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh phải trả doanh nghiệp.
- Tài khoản 3363 – Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá: Tài khoản này chỉ mở ở BQLDA trực thuộc doanh nghiệp là Chủ đầu tư, dùng để phản ánh khoản chi phí đi vay được vốn hóa phát sinh phải chuyển cho doanh nghiệp
- Tài khoản 3368 – Phải trả nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải trả khác giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một doanh nghiệp.

5. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
5.1 Tại các đơn vị trực thuộc
a) Khi đơn vị trực thuộc như chi nhánh, cửa hàng, BQLDA,… nhận vốn được doanh nghiệp cấp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 155, 156, 211, 213, 217,…
Có TK 336 – Phải trả nội bộ (3361).
b) Số tiền phải trả cho các đơn vị nội bộ khác về các khoản đã được chi hộ, trả hộ, hoặc khi nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ các đơn vị nội bộ chuyển đến, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156,… (nếu nhận hàng hóa, dịch vụ từ đơn vị nội bộ chuyển đến)
Nợ các TK 331, 641, 642,… (các khoản đã được đơn vị nội bộ chi trả hộ)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
c) Khi thu tiền hộ hoặc vay các đơn vị nội bộ khác, ghi:
Nợ các TK 111,112,…
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
d) Khi trả tiền cho doanh nghiệp và các đơn vị nội bộ về các khoản phải trả, phải nộp, chi hộ, thu hộ, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có các TK 111,112,…
đ) Khi có quyết định điều chuyển tài sản cho các đơn vị khác trong nội bộ và có quyết định giảm vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3361)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu điều chuyển TSCĐ, BĐSĐT)
Có các TK 152, 155, 156, 211, 213, 217,…
e) Bù trừ giữa các khoản phải thu và phải trả phát sinh từ giao dịch với các đơn vị nội bộ, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có TK 136 – Phải thu nội bộ.

g) Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp kế toán đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối mà chỉ định kỳ kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí thông qua Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ hoặc thông qua Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
- Kết chuyển doanh thu, thu nhập, ghi:
Nợ các TK 511, 711
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (nếu đơn vị trực thuộc theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ)
Có TK 336 – Phải trả nội bộ (nếu đơn vị trực thuộc không theo dõi kết quả kinh doanh).
- Kết chuyển các khoản chi phí, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (nếu đơn vị trực thuộc không được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh)
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (nếu đơn vị trực thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh riêng)
Có các TK 632, 635, 641, 642.
- Định kỳ, đơn vị trực thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ kết chuyển kết quả kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp.
- Trường hợp lãi, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
-
- Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
h) Trường hợp đơn vị trực thuộc được phân cấp hạch toán đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, định kỳ đơn vị trực thuộc kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cho đơn vị cấp trên, ghi:
- Kết chuyển lãi, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
- Kết chuyển lỗ, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
5.2. Hạch toán tại doanh nghiệp
a) Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải cấp cho các đơn vị trực thuộc (nếu có), ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
b) Các khoản phải trả cho các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 331, 623, 627, 641, 642,…
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
c) Khi thanh toán các khoản phải trả cho các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có các TK 111, 112,…
d) Bù trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ của cùng một đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có TK 136 – Phải thu nội bộ.
Hạch toán Tài khoản 336 chính xác hơn với trợ lý AI
Với các nghiệp vụ liên quan đến Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ, kế toán thường phải theo dõi song song nhiều đơn vị trực thuộc, đối chiếu với TK 136, bù trừ nội bộ cuối kỳ và kết chuyển lãi – lỗ đúng quy định. Nếu làm thủ công, chỉ cần sai một bút toán cũng dễ dẫn đến lệch số liệu giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới.
Trợ lý hạch toán AI giúp kế toán tự động gợi ý bút toán đúng theo Thông tư 99, theo dõi chi tiết từng đơn vị nội bộ, hỗ trợ bù trừ công nợ nội bộ cuối kỳ và hạn chế tối đa sai sót khi kết chuyển doanh thu – chi phí – kết quả kinh doanh. Thay vì mất thời gian rà soát thủ công, kế toán có thể kiểm soát số liệu nhanh hơn, chính xác hơn và chủ động hơn trong công việc.
Bạn có thể trải nghiệm thử tool hạch toán AI để kiểm tra cách ghi nhận TK 336, đối chiếu nội bộ và xử lý bút toán phát sinh thực tế – từ đó tối ưu thời gian làm sổ sách và giảm áp lực khi quyết toán.
6. Ví dụ minh hoạ
6.1 Nhận vốn được doanh nghiệp cấp (Chi nhánh/đơn vị phụ thuộc)
Chi nhánh nhận được chuyển khoản vốn cấp 1.000.000.000đ từ công ty mẹ. Kế toán thực hiện nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 112 1.000.000.000
Có TK 3361 – Phải trả nội bộ (vốn được cấp) 1.000.000.000
6.2 Nhận hàng hoá, dịch vụ nội bộ chưa thanh toán
Chi nhánh nhận nội bộ vật tư từ công ty mẹ, giá chưa tính VAT là 150.000.000đ. VAT tính 10% là 15.000.000. Kế toán thực hiện nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 152 150.000.000
Nợ TK 1331 15.000.000
Có TK 336 – Phải trả nội bộ 165.000.000
6.3 Thanh toán công nợ nội bộ
Công ty mẹ chuyển trả cho đơn vị nội bộ với số tiền là 200.000.000đ. Nghiệp vụ kế toán được thực hiện như sau:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ 200.000.000
Có TK 112 200.000.000
6.4 Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị nội bộ
Điều chuyển thiết bị nguyên giá 400.000.000, hao mòn luỹ kế 120.000.000đ. Bút toán thực hiện nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 3361 – Phải trả nội bộ (giảm vốn) 280.000.000
Nợ TK 214 120.000.000
Có TK 211 400.000.000
6.5 Bù trừ công nợ nội bộ
Phải trả nội bộ 300.000.000đ, đồng thời thu nội bộ 180.000.000đ từ cùng một đơn vị. Bút toán thực hiện như sau:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ 180.000.000
Có TK 136 – Phải thu nội bộ 180.000.000
6.6 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế với đơn vị cấp trên
Cuối kỳ, chi nhánh kết chuyển lãi sau thuế lên công ty mẹ: 90.000.000. Bút toán thực hiện như sau:
Nợ TK 421 – LNST chưa phân phối 90.000.000
Có TK 336 – Phải trả nội bộ 90.000.000