Thông tư 99/2025/TT-BTC Tài khoản 244 theo Thông tư 99 – Nguyên tắc và ví...

Tài khoản 244 theo Thông tư 99 – Nguyên tắc và ví dụ minh họa

Từ khi Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực, nhiều tài khoản kế toán đã có sự thay đổi quan trọng mà kế toán cần nắm rõ để hạch toán đúng. Tài khoản 244 theo Thông tư 99 không còn phản ánh cầm cố, thế chấp như trước đây mà chỉ dùng để theo dõi các khoản tiền ký quỹ, ký cược của doanh nghiệp. Để tránh nhầm lẫn khi ghi sổ và lập báo cáo tài chính, kế toán cần hiểu rõ bản chất và cách sử dụng tài khoản 244 trong nội dung dưới đây của Ketoan.vn.

1. Tài khoản 244 theo Thông tư 99 là gì? 

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 244 có tên “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược”, dùng để phản ánh các loại tài sản doanh nghiệp đem đi bảo đảm, bao gồm cả cầm cố và thế chấp.

Từ Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 244 đã được đổi tên thành “Ký quỹ, ký cược”, chỉ phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp ký quỹ, ký cược trong các quan hệ kinh tế theo quy định pháp luật. Tài khoản này không còn dùng để phản ánh các tài sản doanh nghiệp sử dụng để cầm cố, thế chấp.

tài khoản 244 theo Thông tư 99
Tài khoản 244 theo Thông tư 99 được đổi tên thành Ký quỹ, ký cược

2. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 244 theo Thông tư 99 

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đem đi ký quỹ, ký cược tại các doanh nghiệp, tổ chức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp không dùng tài khoản này để phản ánh các tài sản mà doanh nghiệp sử dụng để cầm cố, thế chấp.

b) Các khoản tiền đem ký quỹ, ký cược phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời để thu hồi khi hết thời hạn ký quỹ, ký cược. Trường hợp các khoản ký quỹ, ký cược của doanh nghiệp đã quá hạn nhưng chưa thu hồi được hoặc khó có khả năng thu hồi thì doanh nghiệp được trích lập dự phòng tổn thất tài sản tương tự dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi.

c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản ký quỹ, ký cược theo từng loại, từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ. Khi lập Báo cáo tài chính, những khoản ký quỹ, ký cược có kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở xuống được phân loại là tài sản ngắn hạn; Những khoản có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng được phân loại là tài sản dài hạn.

d) Trường hợp doanh nghiệp có các khoản ký quỹ, ký cược là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thì khi lập Báo cáo tài chính phải đánh giá lại theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

đ) Khi doanh nghiệp cầm cố, thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản (như giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng bất động sản, sổ tiết kiệm,…) thì doanh nghiệp không ghi giảm tài sản mà phải mở sổ theo dõi chi tiết và trình bày trên thuyết minh trên Báo cáo tài chính về việc sử dụng giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản đem cầm cố, thế chấp.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 244 theo Thông tư 99 

Bên Nợ 

  • Số tiền đã ký quỹ, ký cược
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản ký quỹ, ký cược là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (Trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đơn vị tiền tệ trong kế toán)

Bên Có

  • Số tiền ký quỹ, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh toán;
  • Khoản khấu trừ (ví dụ khoản bị phạt) vào tiền ký quỹ, ký cược (nếu có);
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản ký quỹ, ký cược là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).

Số dư bên Nợ

  • Số tiền còn đang ký quỹ, ký cược tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán 
tài khoản 244 theo Thông tư 99
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược

4. Nghiệp vụ kế toán đối với tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược theo Thông tư 99 

a) Dùng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn để ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược

Có các TK 111, 112

b) Khi nhận lại tiền ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược.

c) Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng những cam kết, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào tiền ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (số tiền bị trừ)

Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược.

d) Trường hợp sử dụng khoản ký quỹ, ký cược thanh toán cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán 

Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược

5. Một số câu hỏi thường gặp về TK 244 theo Thông tư 99

1. Tài khoản 244 theo Thông tư 99 có còn phản ánh tài sản cầm cố, thế chấp không?

Theo Thông tư 99, TK 244 chỉ phản ánh các khoản ký quỹ, ký cược. Tài sản dùng để cầm cố, thế chấp không được hạch toán vào tài khoản này mà phải theo dõi riêng và trình bày trong Thuyết minh báo cáo tài chính.

2. Khoản ký quỹ, ký cược quá hạn nhưng chưa thu hồi thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp cần đánh giá khả năng thu hồi. Nếu khó có khả năng thu hồi, doanh nghiệp được trích lập dự phòng tổn thất tài sản, tương tự như dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi.

3. Khi nào khoản ký quỹ, ký cược được phân loại là tài sản ngắn hạn?

Nếu kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán, khoản ký quỹ, ký cược được phân loại là tài sản ngắn hạn. Nếu kỳ hạn còn lại trên 12 tháng thì phân loại là tài sản dài hạn.

4. Khoản ký quỹ bằng ngoại tệ có cần đánh giá lại tỷ giá cuối kỳ không?

Nếu khoản ký quỹ là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, doanh nghiệp phải đánh giá lại theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

5. Có được ghi giảm tài sản khi thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Khi đem tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bất động sản, sổ tiết kiệm… đi cầm cố, thế chấp, doanh nghiệp không được ghi giảm tài sản. Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi chi tiết và trình bày trong Thuyết minh báo cáo tài chính về việc sử dụng tài sản đem cầm cố, thế chấp.

6. Ví dụ minh họa 

Doanh nghiệp XYZ ký hợp đồng mua vật tư với Nhà cung cấp A, phải đặt cọc ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Dòng tiền và xử lý như sau:

Số tiền ký quỹ ban đầu: 120.000.000 đồng (chuyển khoản) Sau đó, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào ký quỹ: 10.000.000 đồng. Dùng một phần ký quỹ để thanh toán cho nhà cung cấp: 80.000.000 đồng. Nhận lại số còn lại: 30.000.000 đồng. Các bút toán theo từng nghiệp vụ

1) Nộp tiền ký quỹ ban đầu

Nội dung: Chuyển khoản ký quỹ cho Nhà cung cấp A.

Bút toán:

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược 120.000.000

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng 120.000.000

2) Bị phạt vi phạm hợp đồng, trừ vào tiền ký quỹ

Nội dung: Nhà cung cấp trừ 10.000.000 vào tiền ký quỹ do vi phạm tiến độ.

Bút toán:

Nợ TK 811 – Chi phí khác 10.000.000

Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược 10.000.000

3) Sử dụng ký quỹ để thanh toán cho người bán

Nội dung: Cấn trừ 80.000.000 từ tiền ký quỹ vào công nợ phải trả Nhà cung cấp A.

Bút toán:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán 80.000.000

Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược 80.000.000

4) Nhận lại phần tiền ký quỹ còn thừa

Nội dung: Nhà cung cấp hoàn trả 30.000.000 còn lại vào tài khoản ngân hàng.

Bút toán:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng 30.000.000

Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược 30.000.000

Khi áp dụng tài khoản 244 theo Thông tư 99, doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết từng khoản ký quỹ, ký cược theo thời hạn và đối tượng để đảm bảo thu hồi đúng thời điểm. Hạch toán đúng tài khoản 244 không chỉ giúp phân loại chính xác tài sản trên báo cáo tài chính mà còn hạn chế rủi ro phát sinh liên quan đến chênh lệch, quá hạn hoặc khó thu hồi.