Tài khoản 221 theo Thông tư 99 được sử dụng để phản ánh giá trị và biến động của các khoản đầu tư khi doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát đối với đơn vị nhận đầu tư. Để hiểu rõ khi nào được ghi nhận vào tài khoản 221, nguyên tắc hạch toán và cách xử lý các nghiệp vụ phát sinh, kế toán cần nắm chắc nội dung chi tiết được trình bày trong bài viết dưới đây của Ketoan.vn.
1. Tài khoản 221 theo Thông tư 99 là gì?
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con theo Thông tư 99 dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con.
Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Khoản đầu tư vào công ty con chỉ được ghi nhận vào Tài khoản 221 khi doanh nghiệp nắm giữ quyền kiểm soát, thường là trên 50% quyền biểu quyết hoặc có quyền chi phối theo các thỏa thuận đặc biệt khác.

2. Nguyên tắc kế toán của tài khoản 221 theo Thông tư 99
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự kiểm soát của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ).
b) Cho mục đích ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính, chỉ hạch toán vào Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (ngoại trừ trường hợp tại điểm c dưới đây) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó. Khi công ty mẹ không còn quyền kiểm soát công ty con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. Trường hợp nhà đầu tư tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhưng không dự định thực thi quyền biểu quyết do mục đích đầu tư là mua – bán công cụ vốn để kiếm lời (nắm giữ khoản đầu tư vì mục đích thương mại và quyền kiểm soát chỉ là tạm thời) thì không hạch toán khoản đầu tư vào tài khoản này mà hạch toán là chứng khoán kinh doanh.
c) Cho mục đích ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính, khi nhà đầu tư nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhận đầu tư, nhưng có thỏa thuận khác sau đây thì khoản đầu tư vẫn được hạch toán vào Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con:
- Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho nhà đầu tư hơn 50% quyền biểu quyết
- Nhà đầu tư có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận
- Nhà đầu tư có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
- Nhà đầu tư có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.

d) Trường hợp mua khoản đầu tư vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh, bên mua phải xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện các thủ tục ghi sổ kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 – Hợp nhất kinh doanh.
đ) Việc kế toán khoản đầu tư vào công ty con phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác quy định tại Thông tư này.
e) Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi khoản đầu tư vào công ty con, căn cứ vào tỷ lệ khoản đầu tư vào công ty con được thanh lý, nhượng bán hoặc thu hồi để doanh nghiệp ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thu được so với phần giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty con thanh lý, nhượng bán, thu hồi thì được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).
g) Việc doanh nghiệp có ý định thanh lý công ty con trong tương lai không được coi là công ty mẹ có quyền kiểm soát tạm thời đối với công ty con.
h) Nhà đầu tư có thể không có quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư, ngay cả khi nhà đầu tư nắm giữ phần lớn quyền biểu quyết đối với bên được đầu tư đó nếu các quyền biểu quyết đó không có ý nghĩa thực chất. Ví dụ, một nhà đầu tư nắm giữ hơn một nửa quyền biểu quyết tại một bên được đầu tư có thể không còn quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư đó nếu các hoạt động liên quan của bên được đầu tư đó chịu sự điều hành, giám sát của Chính phủ, tòa án, cơ quan quản lý, quản tài viên hoặc các bên khác (ví dụ sau khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định mở thủ tục phá sản đối với bên được đầu tư đó,…). Trong các trường hợp này, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế để xem xét, đánh giá về việc nhà đầu tư thực chất có còn quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư nữa hay không.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con theo Thông tư 99
| Bên Nợ | Bên Có |
| Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng | Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm |
Số dư bên Nợ:
|
|
4. Phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu
4.1 Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức góp vốn
a) Khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tiền, căn cứ số tiền đầu tư và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty con, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn.
Đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá (nếu đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua cổ phiếu) hoặc theo dõi giá trị vốn điều lệ tại công ty con (nếu công ty con không phải là công ty cổ phần).

b) Trường hợp công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng tài sản phi tiền tệ:
– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, doanh nghiệp phản ánh phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị vốn góp được đánh giá)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có các TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)
Có TK 711 – Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).
– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, doanh nghiệp phản ánh phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản vào chi phí khác, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị vốn góp được đánh giá)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)
Có các TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho).
4.2. Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua lại phần vốn góp:
Tại ngày mua, nhà đầu tư xác định và phản ánh giá phí khoản đầu tư vào công ty con bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát tại công ty con cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại phần vốn góp tại công ty con.
a) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được bên mua thanh toán bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có các TK 111, 112, 1281…
b) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu:
– Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra hoán đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có TK 4112 – Thặng dư vốn (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).
– Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra hoán đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá).
c) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được thanh toán bằng việc bên mua trao đổi các tài sản phi tiền tệ của đơn vị mình với bên bán:
– Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ:
+ Khi đưa TSCĐ đem trao đổi, phản ánh giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
+ Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty con do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
– Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa:
+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi, phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156,…
+ Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của hàng tồn kho đem đi trao đổi)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có).
d) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được bên mua thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)
Có TK 343 – Trái phiếu phát hành (3431, 3432).
4.3. Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá…, doanh nghiệp mua ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có các TK 111, 112, 331,…
4.4. Các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt động góp vốn vào công ty con như lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152,…

4.5. Công ty mẹ ghi nhận cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền:
– Phản ánh khoản phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia phân bổ cho giai đoạn sau ngày đầu tư)
Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia phân bổ cho giai đoạn trước ngày đầu tư)
– Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138 – Phải thu khác (1388).
4.6. Trường hợp doanh nghiệp đầu tư thêm để các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác trở thành khoản đầu tư vào công ty con, ghi:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có các TK 222, 228
Có các TK 111, 112,… (giá trị hợp lý của khoản đầu tư bổ sung).
4.7. Khi thanh lý một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư vào công ty con:
Nợ các TK liên quan (giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh lý)
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (công ty con trở thành công ty liên doanh, liên kết)
Nợ TK 228 – Đầu tư khác (công ty con trở thành khoản đầu tư khác)
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất) (nếu có)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu lỗ)
Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
Việc hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích lập đối với các khoản đầu tư vào công ty con có thể được ghi nhận ngay cho từng giao dịch tại thời điểm thanh lý hoặc khi xác định số trích lập dự phòng vào cuối mỗi kỳ kế toán nhưng phải nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
5. Ví dụ minh họa
Giả sử Công ty Mẹ ABC đầu tư vào Công ty Con DEF qua nhiều hình thức. Dưới đây là các tình huống phổ biến kèm số liệu cụ thể, bám sát từng điểm nghiệp vụ 3.1 đến 3.7.
1. Góp vốn vào công ty con
a) Góp vốn bằng tiền
ABC góp vốn vào DEF bằng chuyển khoản 50.000.000.000đ. Bút toán thực hiện như sau:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con 50.000.000.000
Có TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000.000
b) Góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ
Tình huống b.1: Góp bằng TSCĐ, đánh giá lại tăng. Nguyên giá TSCĐ: 12.000.000.000. Hao mòn lũy kế: 4.000.000.000. Giá trị còn lại sổ sách: 8.000.000.000. Giá trị đánh giá góp vốn: 9.500.000.000 → chênh lệch tăng 1.500.000.000. Bút toán thực hiện như sau:
Nợ TK 221 9.500.000.000
Nợ TK 214 4.000.000.000
Có TK 211 (nguyên giá) 12.000.000.000
Có TK 711 – Thu nhập khác 1.500.000.000
Tình huống b.2: Góp bằng hàng tồn kho, đánh giá lại giảm. Giá trị ghi sổ HTK góp vốn: 6.000.000.000. Giá trị đánh giá góp vốn: 5.500.000.000 → chênh lệch giảm 500.000.000. Bút toán như sau:
Nợ TK 221 5.500.000.000
Nợ TK 811 – Chi phí khác 500.000.000
Có TK 152/153/155/156 6.000.000.000
2. Mua lại phần vốn góp để trở thành công ty con
a) Thanh toán bằng tiền: Mua 70% vốn của DEF, giá mua 80.000.000.000 chuyển khoản
Nợ TK 221 80.000.000.000
Có TK 111/112/1281 80.000.000.000
b) Phát hành cổ phiếu để mua: Phát hành 5.000.000 cp mệnh giá 10.000; giá phát hành theo giá trị hợp lý 12.000 → tổng giá trị hợp lý 60.000.000.000. Trường hợp giá phát hành > mệnh giá:
Nợ TK 221 60.000.000.000
Có TK 4111 – Vốn góp CSH (mệnh giá) 50.000.000.000
Có TK 4112 – Thặng dư vốn 10.000.000.000
Nếu giá phát hành < mệnh giá (ví dụ 9.000, tổng 45.000.000.000):
Nợ TK 221 45.000.000.000
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn 5.000.000.000
Có TK 4111 – Vốn góp CSH 50.000.000.000
c) Trao đổi tài sản phi tiền tệ
Trao đổi bằng TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ đưa đi: 20.000.000.000; hao mòn: 8.000.000.000 → giá trị còn lại: 12.000.000.000. Giá trị hợp lý TSCĐ tính vào tổng giá thanh toán đầu tư: 13.200.000.000 (VAT đầu ra 10% nếu có: 1.200.000.000)
Ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 – Chi phí khác 12.000.000.000
Nợ TK 214 8.000.000.000
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình 20.000.000.000
Ghi tăng đầu tư và doanh thu khác (nếu xuất hóa đơn):
Nợ TK 221 13.200.000.000
Có TK 711 – Thu nhập khác 12.000.000.000
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) 1.200.000.000
Trao đổi bằng hàng tồn kho: Xuất kho hàng tồn kho: giá vốn 7.000.000.000; giá trị hợp lý ghi nhận đầu tư 8.800.000.000 (VAT 10%: 800.000.000).
Ghi giá vốn:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 7.000.000.000
Có TK 155/156 7.000.000.000
Ghi doanh thu và tăng đầu tư:
Nợ TK 221 8.800.000.000
Có TK 511 – Doanh thu BH&CCDv 8.000.000.000
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) 800.000.000
d) Phát hành trái phiếu để mua: Giá trị hợp lý khoản đầu tư 40.000.000.000, phát hành trái phiếu dài hạn
Nợ TK 221 40.000.000.000
Có TK 343 – Trái phiếu phát hành (3431/3432) 40.000.000.000
3. Chi phí trực tiếp liên quan đến mua lại phần vốn góp
Phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá 1.200.000.000 (chuyển khoản, không VAT):
Nợ TK 221 1.200.000.000
Có TK 112 1.200.000.000
4. Chi phí khác liên quan hoạt động góp vốn (không vốn hóa vào 221)
Lãi vay phục vụ góp vốn 500.000.000; VAT dịch vụ tư vấn 10% trên 200.000.000
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính 500.000.000
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính 200.000.000
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ 20.000.000
Có TK 111/112/152/… 720.000.000
5. Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền
Tình huống 1: Cổ tức phân bổ cho giai đoạn sau ngày đầu tư (ghi 515)
Cổ tức được chia 3.000.000.000. Khi ghi nhận phải thu:
Nợ TK 1388 – Phải thu khác 3.000.000.000
Có TK 515 – Doanh thu HĐ tài chính 3.000.000.000
Khi nhận tiền:
Nợ TK 111/112 3.000.000.000
Có TK 1388 3.000.000.000
Tình huống 2: Cổ tức phân bổ cho giai đoạn trước ngày đầu tư (giảm 221)
Nợ TK 1388 – Phải thu khác 3.000.000.000
Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con 3.000.000.000
6. Đầu tư bổ sung làm chuyển loại 222/228 sang 221
ABC đang có đầu tư liên kết (TK 222) 15.000.000.000; đầu tư thêm bằng tiền 25.000.000.000 để nắm quyền kiểm soát.
Chuyển loại và ghi bổ sung:
Nợ TK 221 40.000.000.000
Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 15.000.000.000
Có TK 112 25.000.000.000
(Trường hợp đang là TK 228 thì thay 222 bằng 228.)
7. Thanh lý một phần/toàn bộ khoản đầu tư vào công ty con
Giá trị ghi sổ TK 221 bán ra: 30.000.000.000; Thu tiền bán 28.000.000.000 (lỗ 2 tỷ)
Nợ TK 111/112 28.000.000.000
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính 2.000.000.000
Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con 30.000.000.000
- Trường hợp lãi: thay vì Nợ 635, ghi Có 515 phần chênh lệch.
- Nếu sau thanh lý, công ty con trở thành liên kết hoặc đầu tư khác, ghi nhận sang TK 222 hoặc 228 tương ứng (theo giá trị hợp lý phần còn nắm giữ).
6. Giải đáp một số thắc mắc liên quan
Khi nào doanh nghiệp được trích lập dự phòng tại TK 229?
Doanh nghiệp chỉ được trích lập dự phòng tổn thất tài sản khi có bằng chứng đáng tin cậy cho thấy giá trị tài sản giảm thấp hơn giá trị ghi sổ. Cụ thể:
- Hàng tồn kho, tài sản sinh học: Căn cứ vào giá trị thuần có thể thực hiện được
- Nợ phải thu: Căn cứ vào thời gian quá hạn và khả năng mất vốn
- Khoản đầu tư: Căn cứ vào lỗ lũy kế hoặc khả năng không thu hồi được vốn đầu tư
- Chứng khoán kinh doanh: Căn cứ vào giá trị thị trường cuối kỳ
Sự khác biệt lớn nhất của TK 229 theo Thông tư 99 so với Thông tư 200 là gì?
So với Thông tư 200 chỉ quy định 4 tài khoản cấp 2 cho TK 229, Thông tư 99 đã bổ sung TK 2295 – Dự phòng tổn thất tài sản sinh học, phản ánh sự cập nhật theo thông lệ quốc tế và yêu cầu ghi nhận tài sản sinh học ngày càng rõ ràng trong doanh nghiệp nông nghiệp.
Việc hoàn nhập dự phòng được thực hiện như thế nào?
Hoàn nhập dự phòng được thực hiện khi số cần trích kỳ hiện tại thấp hơn số đã trích kỳ trước. Phần chênh lệch được ghi nhận giảm chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc giá vốn hàng bán tùy theo loại tài sản.
Trường hợp nào doanh nghiệp được xóa khoản nợ phải thu và xử lý bằng dự phòng tại TK 2293?
Khi doanh nghiệp đã sử dụng mọi biện pháp thu hồi nhưng vẫn không thể thu được nợ do khách nợ mất tích, giải thể, phá sản hoặc bỏ trốn, khoản nợ có thể được xử lý bằng số đã trích lập tại TK 2293. Việc xóa nợ phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý và được trình bày rõ trong Thuyết minh báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp có thể ghi nhận hoàn nhập dự phòng theo từng giao dịch hay phải chờ đến cuối kỳ?
Theo Thông tư 99/2025, việc hoàn nhập có thể ghi nhận ngay tại thời điểm giao dịch phát sinh tổn thất thực tế hoặc đến kỳ lập báo cáo tài chính, nhưng phải áp dụng nhất quán và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Đối với tài khoản 228 theo Thông tư 99, kế toán cần tập trung vào việc nhận diện chính xác từng loại đầu tư khác và theo dõi riêng biệt theo từng đối tượng. Việc ghi nhận đầy đủ các biến động tăng, giảm trong suốt quá trình nắm giữ, từ đầu tư ban đầu đến khi chuyển đổi hoặc thanh lý, là cơ sở để đảm bảo số liệu đầu tư được phản ánh đúng trên sổ sách và báo cáo tài chính.
Việc hạch toán tài khoản 221 theo Thông tư 99 không chỉ đòi hỏi xác định đúng quyền kiểm soát mà còn yêu cầu kế toán xử lý chính xác các bút toán phát sinh trong từng tình huống cụ thể. Để hạn chế sai sót và tiết kiệm thời gian tra cứu, kế toán có thể sử dụng trợ lý Hạch toán AI bằng cách nhập trực tiếp nội dung nghiệp vụ và chọn đúng thông tư áp dụng. Trợ lý AI sẽ tự động phân tích, gợi ý tài khoản Nợ – Có, giá trị hạch toán và diễn giải nghiệp vụ, giúp kế toán kiểm tra nhanh tính đúng – đủ của bút toán trước khi ghi sổ, đặc biệt hiệu quả với các nghiệp vụ phức tạp hoặc ít phát sinh.