Thông tư 99/2025/TT-BTC Hướng dẫn hạch toán tài khoản 157 theo Thông tư 99

Hướng dẫn hạch toán tài khoản 157 theo Thông tư 99

Tài khoản 157 theo Thông tư 99 được sử dụng để theo dõi hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ đã bàn giao cho khách nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu. Nắm vững cách hạch toán TK 157 sẽ giúp kế toán doanh nghiệp ghi nhận doanh thu đúng chuẩn mực và quản lý hàng gửi đi bán hiệu quả hơn. Cùng Ketoan.vn tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây!

1. Nguyên tắc của tài khoản 157 theo Thông tư 99 

Tài khoản 157 theo Thông tư 99 được dùng để ghi nhận giá trị hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách theo hợp. Hàng vẫn chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu trong kỳ bao gồm có: 

  • Hàng gửi bán đại lý, ký gửi
  • Hàng gửi kho ngoại quan
  • Hàng giao theo yêu cầu nhưng chưa được nghiệm thu, chưa hoàn tất điều kiện chuyển giao quyền kiểm soát
tài khoản 157 theo thông tư 99
Tài khoản 157 theo Thông tư 99 dùng để ghi nhận giá trị hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ đã hoàn thành

Các mặt hàng phản ánh qua tài khoản 157 vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chính vì vậy, đơn vị vẫn cần phải mở sổ chi tiết để theo dõi hàng hóa, sản phẩm, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được xác định là đã bán. 

Tài khoản 157 chỉ phản ánh giá gốc của hàng gửi đi bán, không bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp và các khoản chi hộ khách hàng. Kế toán cần chú ý để hạch toán đúng vào tài khoản chi phí liên quan. 

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán 

Bên Nợ 

  • Trị giá hàng hóa, sản phẩm đã gửi đi bán cho khách hàng, đại lý, gửi vào kho ngoại quan
  • Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán

Bên Có

  • Trị giá hàng hóa, sản phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán 

Số dư bên Nợ

  • Trị giá hàng hóa, sản phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ 
tài khoản 157 theo thông tư 99
Kết cấu tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết hàng gửi đi bán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình. 

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1 Khi xuất kho hàng hóa, sản phẩm gửi cho khách hàng, đại lý theo hợp đồng kinh tế, căn cứ phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán 

Có các TK 155, 156

3.2. Dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng nhưng chưa xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

3.3. Khi hàng gửi đi bán và dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng được xác định là đã bán trong kỳ:

– Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gửi đi bán thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

– Trường hợp các khoản thuế phải nộp không tách riêng ngay theo từng loại, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ, doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

– Đồng thời phản ánh trị giá vốn của số hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

3.4. Khi xuất hàng hóa, sản phẩm gửi vào Kho ngoại quan để xuất khẩu (nếu có), ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Có các TK 154, 155, 156,…

3.5. Khi hàng hóa, sản phẩm ở kho ngoại quan được xuất khẩu (nếu có):

– Phản ánh giá vốn của hàng xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán

– Phản ánh doanh thu của hàng xuất khẩu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)

4. Ví dụ minh họa về cách hạch toán tài khoản 157

1. Xuất kho hàng hóa gửi bán

Tình huống: Công ty A xuất kho 100 tivi (giá vốn 5.000.000 đ/chiếc) gửi cho đại lý.

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán: 500.000.000 đ

Có TK 156 – Hàng hóa: 500.000.000 đ

2. Dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa xác định bán

Tình huống: Công ty B hoàn tất dịch vụ sửa chữa, chi phí dở dang 20.000.000 đ, đã bàn giao cho khách nhưng cuối kỳ chưa xác định là bán.

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán: 20.000.000 đ

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang: 20.000.000 đ

3. Xác định hàng/dịch vụ gửi đi đã bán trong kỳ 

Giả sử:

  • Đã bán 100 tivi, giá bán (chưa thuế) 600.000.000 đ, thuế GTGT 10 % là 60.000.000 đ.
  • Khách thanh toán qua ngân hàng.

a) Ghi nhận doanh thu & thuế:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 660.000.000 đ

Có TK 511 – Doanh thu BH & CCDV: 600.000.000 đ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: 60.000.000 đ

b) Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 500.000.000 đ

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán: 500.000.000 đ

4. Xuất hàng vào kho ngoại quan để xuất khẩu

Tình huống: Công ty C xuất 50 máy lạnh (giá vốn 7.000.000 đ/chiếc) vào kho ngoại quan.

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán: 350.000.000 đ

Có TK 155 – Thành phẩm: 350.000.000 đ

5. Hàng ở kho ngoại quan được xuất khẩu

Giả sử:

  • Giá bán xuất khẩu 500.000.000 đ, thuế XK 5 % là 25.000.000 đ.
  • Giá vốn 350.000.000 đ; tiền đã nhận qua ngân hàng.

a) Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 350.000.000 đ

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán: 350.000.000 đ

b) Ghi nhận doanh thu & thuế XK:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 525.000.000 đ

Có TK 511 – Doanh thu BH & CCDV: 500.000.000 đ

Có TK 3333 – Thuế XK: 25.000.000 đ

Có thể thấy, Tài khoản 157 theo Thông tư 99 đóng vai trò cầu nối giữa quá trình xuất kho và thời điểm xác định tiêu thụ, giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ hàng gửi đi bán và ghi nhận doanh thu đúng chuẩn mực. Để tránh sai sót, kế toán cần theo dõi chi tiết từng lần gửi hàng, từng khách hàng, đồng thời thực hiện định khoản chính xác theo từng tình huống phát sinh. Việc nắm vững quy định mới sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trình bày báo cáo tài chính minh bạch, giảm rủi ro kiểm toán và tuân thủ pháp luật thuế hiệu quả hơn.