Chi phí vận chuyển khi mua hàng hạch toán thế nào? Chi phí vận chuyển khi bán hàng tính nào đâu? Chi phí vận chuyển hàng nhập khẩu, mua nguyên vật liệu, vận chuyển bốc dỡ thì sao? Theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết dưới đây:
1. Hạch toán chi phí vận chuyển/bốc dỡ mua hàng
Chi phí vận chuyển khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu thường được cộng vào nguyên giá của hàng hóa, nguyên vật liệu của hàng tồn kho, với bút toán chung:
Nợ TK 152, TK 153, TK 156: Chi phí vận chuyển/ nhân công bốc dỡ (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (nếu mua TSCĐ)
Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111, TK 112, TK 131: Tổng chi phí vận chuyển/ nhân công bốc dỡ (đã bao gồm thuế GTGT)
Khi doanh nghiệp mua từ 02 mặt hàng trở lên, chi phí vận chuyển/ bốc dỡ (và chi phí mua hàng khác) phải được phân bổ chi tiết cho từng loại hàng trước khi ghi nhận vào giá trị nhập kho. Có 2 cách để phân bổ chi phí vận chuyển:
- Cách 1 – Phân bổ theo tiêu thức giá mua:
- Công thức: Chi phí phân bổ cho hàng nhập kho = (Chi phí mua từng mặt hàng / Tổng giá trị hàng mua) x Chi phí vận chuyển chung
- Phương pháp này có tính chính xác cao nhưng phức tạp nếu số lượng hàng lớn. Chỉ nên dùng cho các lô hàng có sự chênh lệch về giá trị giữa các mặt hàng.
- Cách 2 – Phân bổ theo số lượng hàng hóa mua:
- Công thức: Chi phí phân bổ cho hàng nhập kho = (Số lượng từng mặt hàng / Tổng số lượng hàng mua) x Chi phí vận chuyển chung
- Phương pháp này tính toán nhanh, dễ thực hiện nhưng độ chính xác chỉ tương đối. Chỉ nên dung cho lô hàng có giá đồng nhất hoặc chênh lệch về giá trị giữa các mặt hàng không đáng kể.
Khi thực hiện tính ra chi phí vận chuyển cho từng mặt hàng (gọi là A), kế toán ghi nhận vào sổ sách (TK 156) theo nguyên tắc:
Giá nhập kho = Giá mua (chưa VAT) + Chi phí vận chuyển đã phân bổ (A)
Bút toán:
Nợ TK 156 (Chi tiết từng sản phẩm A, B, C…): [Giá mua + Chi phí phân bổ tương ứng]
Nợ TK 133: Tổng thuế GTGT được khấu trừ (của hàng hóa + vận chuyển)
Có TK 112/111/331: Tổng giá trị thanh toán.
2. Hạch toán chi phí vận chuyển khi bán hàng
Chi phí vận chuyển khi bán hàng tính vào chi phí bán hàng và được ghi nhận như sau:
- Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133:
Nợ TK 6421: Chi phí vận chuyển (chưa bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111/112/131: Tổng chi phí vận chuyển (đã bao gồm thuế GTGT)
- Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 99 (thay thế thông tư 200):
Nợ TK 641: chi phí vận chuyển (chưa bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111/112/131: Tổng chi phí vận chuyển (đã bao gồm thuế GTGT)
3. Hạch toán chi phí vận chuyển nội bộ
Với chi phí vận chuyển nội bộ, tùy vào mục đích phục vụ sẽ ghi nhận vào các loại chi phí tương ứng, bút toán như sau:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý DN (nếu phục vụ quản lý)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (nếu phục vụ bán hàng)
Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111/112 (tiền mặt/tiền gửi không kỳ hạn)
4. Hạch toán chi phí vận chuyển khi thuê ngoài
Khi thuê đơn vị vận tải cung cấp dịch vụ, kế toán căn cứ hóa đơn VAT để hạch toán:
- Có VAT: ghi nhận cả phần chi phí và thuế GTGT được khấu trừ.
- Không có VAT: toàn bộ chi phí tính vào chi phí hợp lý nhưng không được khấu trừ thuế.
Trong quá trình hạch toán cước vận chuyển, chỉ cần một sai sót nhỏ cũng có thể làm lệch số liệu giá vốn, chi phí và ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính cũng như nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Thay vì mất thời gian xử lý thủ công và lo lắng về sai lệch số liệu, bạn hoàn toàn có thể để phần mềm kế toán MISA AMIS tự động tính toán, hạch toán chính xác và cập nhật vào sổ sách, báo cáo ngay lập tức.

Phần mềm kế toán Misa tích hợp AI thông minh, cho phép bạn lập hơn 200+ báo cáo Hơn 200+ báo cáo tài chính, thuế, quản trị được phần mềm tổng hợp realtime, hỗ trợ kế toán kiểm soát chi phí vận chuyển cũng như toàn bộ chi phí doanh nghiệp một cách rõ ràng, minh bạch.
Tóm lại, khi hạch toán cước vận chuyển, kế toán viên cần nắm rõ các nguyên tắc và phương pháp hạch toán cho từng tình huống cụ thể để đảm bảo sự chính xác, hợp lệ và phục vụ tốt cho công tác quản lý. Thực hiện đúng sẽ giúp doanh nghiệp vừa tối ưu nguồn lực, vừa nâng cao tính minh bạch trong hoạt động tài chính.
