Kế Toán Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp Cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu theo...

Cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định mới nhất

Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế TNDN 2025 là văn bản mới nhất có hiệu lực hướng dẫn về cách tính thuế TNDN. Trong đó, tại điều 12 của nghị định này hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính thuế TNDN bao gồm cả cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu chi tiết như sau:

1. Đối tượng áp dụng

đối tượng thực hiện tính thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Căn cứ vào quy định tại Điều 12 nghị định 320/2025/NĐ-CP thì 03 nhóm đối tượng chính thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu, bao gồm:

  • Nhóm 1: Doanh nghiệp nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) có phát sinh doanh thu tính thuế tại Việt Nam nhưng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định).
  • Nhóm 2: Doanh nghiệp siêu nhỏ có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp này không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Nhóm 3: Các tổ chức khác bao gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Điều kiện áp dụng là các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập.

2. Cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Đối với các doanh nghiệp nằm trong nhóm đối tượng tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì số thuế TNDN cần phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % theo quy định

Trong đó, tỷ lệ % được quy định cụ thể theo từng nhóm đối tượng khác nhau và được Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

a) Đối với Doanh nghiệp nước ngoài (Nhóm 1)

Loại hoạt động / Thu nhập Tỷ lệ (%) Ghi chú / Điều kiện đặc biệt
Dịch vụ 5% Riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino áp dụng mức 10%.
Cung ứng dịch vụ gắn với hàng hóa 1% Nếu không tách riêng được giá trị hàng hóa và dịch vụ thì tính chung là 2%.
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% Miễn thuế TNDN đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài bán nguyên liệu, vật tư tại kho ngoại quan/khu phi thuế quan để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
Tiền bản quyền 10%
Cho thuê máy bay, tàu biển, tàu lượn 2%
Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải khác 5%
Lãi tiền vay 5%
Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm 0,1%
Dịch vụ tài chính phái sinh 2%
Chuyển nhượng vốn 2% Trừ một số trường hợp tái cơ cấu nội bộ tập đoàn không phát sinh thu nhập.
Xây dựng, vận tải và hoạt động khác 2%

b) Đối với Doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 03 tỷ đồng (Nhóm 2)

Hoạt động kinh doanh Tỷ lệ (%) Ghi chú / Chi tiết
Phân phối, cung cấp hàng hóa 0,3%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa 1,2% Bao gồm xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 1,5% Bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay.
Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp 4%
Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số 4% Bao gồm: giải trí, game, phim/ảnh/nhạc số, quảng cáo số.
Hoạt động khác 0,5%

c) Đối với Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác (Nhóm 3)

Loại hoạt động Tỷ lệ (%) Ghi chú / Chi tiết
Dịch vụ 5% Bao gồm cả lãi tiền gửi, cho vay.
Dịch vụ (Lĩnh vực đặc thù) 2% Áp dụng cho: Giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật.
Sản xuất, kinh doanh hàng hóa 1%
Hoạt động khác 2%

3. Ví dụ cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Ví dụ 1: Đối với Nhà thầu nước ngoài (Doanh nghiệp nước ngoài)

Tình huống: Công ty A (trụ sở tại Singapore, không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) ký hợp đồng với một doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện dự án. Trong năm 2 tài chính, Công ty A phát sinh doanh thu tại Việt Nam từ hai hoạt động riêng biệt:

  1. Cung cấp bản quyền phần mềm thiết kế: 2.000.000.000 VNĐ.
  2. Cho thuê máy móc xây dựng chuyên dụng: 1.000.000.000 VNĐ.

Cách tính thuế TNDN: Theo quy định tại nghị định 320/2025/NĐ-CP:

  • Tỷ lệ thuế TNDN đối với tiền bản quyền là 10%.
  • Tỷ lệ thuế TNDN đối với cho thuê máy móc, thiết bị là 5%.

Tính toán cụ thể:

  • Thuế TNDN phải nộp cho phần bản quyền: 2.000.000.000 × 10%= 200.000.000 VNĐ
  • Thuế TNDN phải nộp cho phần cho thuê máy móc: 1.000.000.000 × 5%= 50.000.000 VNĐ

=> Tổng số thuế TNDN Công ty A phải nộp: 200.000.000 + 50.000.000= 250.000.000 VNĐ.

Ví dụ 2: Đối với Doanh nghiệp siêu nhỏ (Doanh thu năm dưới 3 tỷ đồng)

Tình huống: Công ty TNHH B là doanh nghiệp siêu nhỏ, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và không xác định được chính xác chi phí đầu vào. Tổng doanh thu năm 2024 của công ty là 2.500.000.000 VNĐ (thỏa mãn điều kiện không quá 03 tỷ đồng theo nguồn).

Doanh thu này đến từ 2 nguồn:

  1. Doanh thu từ hoạt động thiết kế quảng cáo số (banner, video online): 1.500.000.000 VNĐ.
  2. Doanh thu từ bán lẻ văn phòng phẩm (phân phối hàng hóa): 1.000.000.000 VNĐ.
    Cách tính thuế TNDN: Theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
  • Dịch vụ quảng cáo số áp dụng tỷ lệ 4% (thuộc nhóm sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số).
  • Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng tỷ lệ 0.3%.

Tính toán cụ thể:

  • Thuế TNDN cho hoạt động quảng cáo số: 1.500.000.000 × 4% = 60.000.000 VNĐ
  • Thuế TNDN cho hoạt động bán hàng hóa: 1.000.000.000 × 0,3% = 3.000.000 VNĐ

=> Tổng số thuế TNDN Công ty B phải nộp: 60.000.000 + 3.000.000 = 63.000.000 VNĐ.

Tự Động Uớc Tính Thuế TNDN Tạm Nộp – Chủ Động Tài Chính Với MISA AMIS

Bạn đang mất nhiều thời gian để tính toán và lo lắng về sai sót trong việc tạm nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hàng quý? Hãy để MISA AMIS giúp bạn giải quyết bài toán này một cách chính xác và hiệu quả!

Banner phần mềm kế toán
Trải nghiệm ngay phần mềm kế toán của MISA với 15 ngày dùng thử miễn phí
  1. Tự động & Chính xác: Chương trình tự động ước tính số thuế TNDN tạm nộp dựa trên các chứng từ hạch toán doanh thu và chi phí phát sinh thực tế trong kỳ.
  2. Kiểm soát chi phí chặt chẽ: Dễ dàng tích chọn và loại bỏ các khoản “Chi phí không hợp lý” để xác định đúng chi phí được trừ khi tính thuế.
  3. Xử lý linh hoạt: Tự động lấy số liệu chuyển lỗ từ năm trước hoặc cho phép nhập tay linh hoạt; hỗ trợ thay đổi thuế suất ưu đãi ngoài mức phổ thông 20%.
  4. Tiện lợi tối đa: Lập nhanh chứng từ chi tiền nộp thuế và xuất khẩu tờ khai ra Excel chỉ với vài thao tác.

Tính năng này giúp doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch tài chính và đảm bảo tuân thủ quy định về tạm nộp thuế.

Gia nhập cộng đồng gần 200.000 doanh nghiệp đang tin dùng MISA AMIS ngay hôm nay!

👉 [ĐĂNG KÝ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY]