Quy định Luật Thuế Tải về Nghị định 57/2021/NĐ-CP về ưu đãi thuế TNDN

Tải về Nghị định 57/2021/NĐ-CP về ưu đãi thuế TNDN

368

Chính phủ ban hành Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Mời bạn đọc tìm hiểu và tải về nghị định này trong bài viết dưới đây.

Tax words and calculator stacked coins on invoice bill paper for time tax filling Premium Photo

1. Bổ sung đối tượng doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN

Đối tượng doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN khi đáp ứng các điều kiện sau:

-Có dự án đầu tư (đầu tư mới và đầu tư mở rộng) sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, thực hiện trước ngày 01/01/2015.

– Đáp ứng các điều kiện của dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Luật sửa đổi các luật về thuế 2014.

– Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

Trước đó, Chính phủ đã có Nghị định 12/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 218/2013/NĐ-CP nhưng không quy định chuyển tiếp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được cấp phép và hoạt động trước ngày 01/01/2015.

Do đó, Nghị định 57/2021/NĐ-CP được ban hành để giải quyết ưu đãi đầu tư về thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ hoạt động trước ngày 01/01/2015 đúng quy định của pháp luật.

2. Ví dụ

Ví dụ 1

Năm 2010; doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế. Trong kỳ tính thuế năm 2011; dự án phát sinh doanh thu và thu nhập chịu thuế. Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2016; thu nhập từ dự án chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong kỳ tính thuế năm 2017; dự án được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Theo đó; dự án được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện dự án đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành kể từ kỳ tính thuế năm 2017. Thời gian ưu đãi được hưởng được xác định như sau: miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm tính từ kỳ tính thuế năm 2017 đến năm 2020, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 09 năm tiếp theo tính từ kỳ tính thuế năm 2021.

Ví dụ 2

Ví dụ 2: Năm 2010; doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn Khu công nghiệp (không thuộc địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt; đô thị loại I trực thuộc trung ương và đô thị loại I trực thuộc tỉnh; các quận; đô thị này không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt; đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009). Trong kỳ tính thuế năm 2011; dự án phát sinh doanh thu.

Trong kỳ tính thuế năm 2012; dự án phát sinh thu nhập chịu thuế. Trong kỳ tính thuế năm 2015; dự án được hưởng ưu đãi theo điều kiện địa bàn khu công nghiệp theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại từ năm 2015 (miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 04 năm tiếp theo cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015). Như vậy doanh nghiệp còn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 3 năm (từ năm 2015 đến năm 2017). Đến hết kỳ tính thuế năm 2017; dự án đã hưởng hết ưu đãi theo điều kiện địa bàn khu công nghiệp.

Mời bạn đọc tải về Nghị định 57/2021/NĐ-CP TẠI ĐÂY.

Xem thêm

Tải về Nghị định 53/2021/NĐ-CP về biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi

Tải về Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2020

Tải về Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế xuất nhập khẩu

Hội thảo trực tuyến: Chuyển đổi số trong công tác quản trị Tài chính - Kế toán - Thuế tại doanh nghiệp