Trang chủ Quy định Luật Thuế Tải về Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp

Tải về Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp

329

Vào ngày 04/01/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp. Mời các bạn tìm hiểu và tải về nghị định này trong bài viết dưới đây nhé.

Consultation between a businessman and male lawyer or judge consult having team meeting Premium Photo

1. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp

  • Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân; tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ; kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp; công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
  • Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức; cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
  • Các bộ; cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định, văn bản về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các bộ; cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Nghị định này không có hiệu lực thi hành.

2. Mã số doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh

  • Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
  • Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức; cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
  • Mã số doanh nghiệp được tạo; gửi; nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
  • Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh; văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
  • Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do vi phạm pháp luật về thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

3. Giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP

  • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
  • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:

  • Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
  • Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy; phần chữ ký trong hồ sơ có thể sử dụng chữ ký số hoặc ký trực tiếp và thực hiện scan.
  • Các thông tin ĐKDN được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về SĐT, thư điện tử của người nộp hồ sơ (quy định mới);
  • Hồ sơ ĐKDN qua mạng phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị ĐKDN hoặc người được ủy quyền.

Các bạn có thể tải về Nghị định 01/2021/NĐ-CP TẠI ĐÂY.

Xem thêm

Tải về Nghị định 114/2020/NĐ-CP giảm 30% thuế TNDN của năm 2020

Tải về Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Tải về Nghị định 222/2013/NĐ-CP quy định về thanh toán bằng tiền mặt

Mời bạn đọc tải về Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu

Tải về Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi quy định về thuế GTGT và TNDN

Bình luận

* Bình luận không được để trống!
* Tên không được để trống!