Mẫu chứng từ tiền lương Mời bạn đọc tải về mẫu công văn đăng ký thang bảng...

Mời bạn đọc tải về mẫu công văn đăng ký thang bảng lương

325

Bất cứ doanh nghiệp nào, trước khi vào hoạt động đều cần phải có thang bảng lương và cần đăng ký với phòng Lao động Thương binh và Xã hội. Mời bạn tải về mẫu công văn đăng ký thang bảng lương trong bài viết dưới đây. 

Happy rich banker celebrating income growth Free Vector

1. Cách đăng ký thang bảng lương

Khi doanh nghiệp muốn đăng ký Bảng thang lương, sẽ chuẩn bị những giấy tờ như sau:

  • Hệ thống Bảng thang lương đã xây dựng trước đó của doanh nghiệp
  • Công văn đề nghị về vấn đề đăng ký xây dựng Bảng thang lương của doanh nghiệp
  • Quyết định về việc ban hành hệ thống của Bảng thang lương doanh nghiệp
  • Biên bản về viêc thông qua hệ thống Bảng thang lương
  • Biên bản thông qua về vấn đề áp dụng chức danh và thông qua hệ thống tiêu chuẩn
  • Quy chế của tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp

Trình tự đăng ký thang bảng lương

  • Tự xây dựng Bảng thang lương dựa trên quy chế của Luật lao động ban hàng. Sau đó nộp bảng thang lương đến cho Phòng Lao động thương binh và Xã hội, nơi mà doanh nghiệp đang hoạt động.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước sẽ tiếp nhận bảng thang lương.
  • Doanh nghiệp có thể gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện. Đối với thủ tục đăng ký Bảng thang lương, doanh nghiệp sẽ không bị mất lệ phí.

2. Mức lương tối tối thiểu vùng

a. Người lao động trong điều kiện bình thường

Đối với những người làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Những người lao động này thuộc đối tượng công chức và viên chức Nhà nước. Mức lương của người lao động không được thấp hơn so với mức lương tối thiểu vùng.

  • Vùng I: Lương tối thiểu vùng bằng 4.420.000 đồng trên tháng
  • Vùng II: Lương tối thiểu vùng bằng 3.920.000 đồng trên tháng
  • Vùng III: Lương tối thiểu vùng bằng 3.430.000 đồng trên tháng
  • Vùng IV: Lương tối thiểu vùng bằng 3.070.000 đồng trên tháng

b. Người lao động có bằng cấp

Đối với những công việc đỏi hỏi người lao động cần phải có bằng cấp, chứng chỉ và trước đó đã qua các trường lớp đào tạo. Mức lương cơ bản của những đối tượng này cần phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

  • Vùng I: Lương tối thiểu vùng bằng 4.420.000 + (4.420.000 x 7% ) = 4.729.400 đồng trên tháng
  • Vùng II: Lương tối thiểu vùng bằng 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng trên tháng
  • Vùng III: Lương tối thiểu vùng bằng 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng trên tháng
  • Vùng IV: Lương tối thiểu vùng bằng 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng trên tháng

Tương tự như vậy, đối với những người lao động làm việc ở trong môi trường làm việc độc hại. Hơn nữa tính chất của công việc lại nặng nhọc. Những đối tượng người lao động này cần được tính lương cơ bản cao ít nhất hơn 5% so với mức lương cơ sở.

Đối với những người lao động làm việc ở trong môi trường làm việc cực kì độc hại. Hơn nữa tính chất của công việc lại vô cùng nặng nhọc. Những đối tượng người lao động này cần được tính lương cơ bản cao ít nhất hơn 7% so với mức lương cơ sở.

Hai mức lương cho hai đối tượng này sẽ được tính tương tự như bảng thang lương ở trên.

Các bạn có thể tải về mẫu công văn đăng ký thang bảng lương TẠI ĐÂY.

Xem thêm

Mời bạn đọc tải về mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Mời bạn đọc tải về mẫu bảng chấm công theo tháng đầy đủ nhất

Tải về mẫu cam kết địa chỉ kinh doanh trong công ty cổ phần

Mời bạn đọc tải về mẫu đơn đề nghị sử dụng hóa đơn tự đặt in

Mời bạn đọc tải về bộ hồ sơ tăng TSCĐ từ đầu tư xây dựng cơ bản