Tải về Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài

Tải về Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài
Đăng bởi Nguyễn Tiến Huy - 01/09/2020
ketoan.vn
110 Lượt đọc

Trong bài viết này, Ketoan.vn xin chia sẻ với các bạn Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

Tải về Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài

1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam. Hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam. Trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam. Hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam. Hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

2. Đối tượng chịu thuế GTGT

a. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp. Trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm:

  • Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
  • Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.

b. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng mà điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam. Như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế… thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm. Thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.

3. Thu nhập chịu thuế TNDN

a. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam. Trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

b. Trường hợp hàng hóa được cung cấp mà điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam. Như dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng… thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

c. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

  • Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Chuyển nhượng quyền tham gia hợp đồng kinh tế/dự án tại Việt Nam. Chuyển nhượng quyền tài sản tại Việt Nam.
  • Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ. Và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
  • Thu nhập từ Lãi tiền vay
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
  • Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng.
  • Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Các bạn có thể tải về Thông tư 103/2014/TT-BTC TẠI ĐÂY.

Xem thêm

Tải về toàn bộ Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử

Tải về Thông tư số 66/2020/TT-BTC ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ

Tải về Quyết định 22/2020/QĐ-TTg về việc giảm tiền thuê đất năm 2020

Mời bạn đọc tải về Thông tư 65/2020/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài

Tải về Thông tư 69/2020/TT-BTC quy định trình tự, thủ tục xử lý nợ thuế

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *