Quy định Luật Thuế Tải về Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT và TNCN của...

Tải về Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT và TNCN của cá nhân kinh doanh

440

Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh. Thực hiện bổ sung, sửa đổi thuế TNCN tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13. Theo đó, các hộ kinh doanh và doanh nghiệp sẽ được áp dụng một số cách tính thuế TNCN và thuế GTGT khác với cách tính hiện tại. Mời các bạn cùng tìm hiểu và tải về thông tư 92/2015/TT-BTC trong bài viết dưới đây.

1. Người nộp thuế theo thông tư 92/2015/TT-BTC

Người nộp thuế là cá nhân cư trú. Bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

  • Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép. Hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
  • Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
  • Hợp tác kinh doanh với tổ chức.
  • Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế. Hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Người nộp thuế không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán. Là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
  • Đối với cá nhân nộp thuế khoán. Mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.
  • Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình. Mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
  • Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

3. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: cá nhân cư trú có phát sinh doanh thu kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo hình thức xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân.
  • Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh. Như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi, …
  • Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh. Mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu từ kinh doanh trong năm dương lịch.
  • Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Mời bạn đọc tải về Thông tư 92/2015/TT-BTC TẠI ĐÂY.

Xem thêm

Mời bạn đọc tải về mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa

Tải về mẫu đơn xin gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp

Tải về Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH: Luật quản lý thuế

Mời bạn đọc tải về mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Mời bạn đọc tải về mẫu bảng chấm công theo tháng đầy đủ nhất

Hội thảo trực tuyến: Chuyển đổi số trong công tác quản trị Tài chính - Kế toán - Thuế tại doanh nghiệp