Nghiệp Vụ old Thủ tục thanh lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

Thủ tục thanh lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

907

Tài sản cố định khi đến thời điểm hư hỏng, lỗi thời hoặc hết giá trị sử dụng thì phải tiến hành làm thủ tục thanh lý để nhượng, bán lại hoặc hủy bỏ không sử dụng nữa. Vậy thủ tục thanh lý này phải được diễn ra như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của ketoan.vn.

I. Hồ sơ và thủ tục thanh lý tài sản cố định

1. Hồ sơ làm thủ tục thanh lý

Đơn vị làm thủ tục thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) phải tiến hành lập hội đồng xác định giá TSCĐ, lập quyết định làm thanh lý TSCĐ với những giấy tờ bắt buộc như sau:

  • Biên bản kiểm kê TSCĐ
  • Biên bản đánh giá lại TSCĐ
  • Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ được thanh lý
  • Biên bản hủy TSCĐ
  • Thanh lý hợp đồng kinh tế bán TSCĐ
  • Biên bản thanh lý TSCĐ

thanh lý tài sản cố định

2. Thủ tục thanh lý tài sản cố định

Khi tiến hành làm thanh lý TSCĐ, doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng 5 bước như sau:

Bước 1: Dựa vào kết quả kiểm kê TSCĐ, lập giấy tờ trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt danh mục thanh lý tài sản theo các mẫu quy định

Bước 2: Tiến hành quyết định thanh lý tài sản do thủ trưởng đơn vị làm quyết định này để thành lập hội đồng kiểm kê, đánh giá lại tài sản

Bước 3: Doanh nghệp thành lập hội đồng thanh lý và kiểm kê, đánh giá tài sản của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Thủ trưởng đơn vị
  • Kế toán trưởng, kế toán tài sản
  • Trưởng hoặc phó bộ phận cơ sở vật chất, cán bộ phụ trách tài sản
  • Đại diện đơn vị trực tiếp quản lý tài sản thanh lý
  • Đại diện đoàn thể: công đoàn, phòng thanh tra nhân dân trong trường hợp cần

Bước 4: Thực hiện thanh lý theo hội đồng thanh lý, quản lý tài sản trình thủ trưởng đơn vị để quyết định hình thức kiểm tra tài sản, bán hoặc hủy tài sản

Bước 5: Tiến hành tổng hợp, xử lý và thanh lý tài sản đơn vị, hội đồng thanh lý tiến hành lập bản thanh lý tài sản cố định đem giao cho bộ phận kế toán ghi giảm phần TSCĐ theo quy định của Nhà nước.

II. Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định

Theo Điều 3.2 Khoản 3 Điều 35 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, dựa vào các biên bản giao nhận, thanh lý chứng từ liên quan đến hoạt động thu chi, doanh nghiệp thực hiện thanh lý TSCĐ theo các trường hợp cụ thể. Với mỗi trường hợp, kế toán ghi sổ cụ thể như sau:

1. Thanh lý tài sản cố định dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh

Thực hiện phản ánh khoản thu về thanh lý tài sản cố định mang lại

  • Nợ TK 111, 112, 131
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)

Xuất hiện chi phí phát sinh cho với hoạt động thanh lý TSCĐ:

  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn)
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
  • Có TK 111, 112,….(tổng giá thanh toán)

Kế toán phải thực hiện ghi giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình như sau:

  • Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (Giá trị hao mòn)
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)
  • Có TK 211 – Nguyên giá tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá)

thanh lý tài sản cố định

2. Thực hiện thanh lý tài sản cố định hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án

Dựa vào biên bản giao nhận kế toán ghi giảm TSCĐ đã thanh lý:

  • Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
  • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ, ghi:

  • Nợ TK 111, 112
  • Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có)

Phản ánh số chi về thanh lý TSCĐ, ghi:

  • Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
  • Có TK 111, 112

3. Nếu thanh lý TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi

Thủ tục thanh lý TSCĐ dựa vào biên bản giao nhận TSCĐ đê ghi giảm TSCĐ nhượng bán, kế toán ghi như sau:

  • Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)
  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
  • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Doanh nghiệp thời phản ánh doanh thu về thanh lý TCSĐ Đồng thời phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ ghi:

  • Nợ TK 111, 112
  • Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).

Phản ánh số chi về thanh lý TSCĐ, ghi:

  • Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
  • Có các TK 111, 112

Bài viết đã cung cấp cho kế toán những thông tin hữu ích về thủ tục thanh lý TSCĐ cũng như cách hạch toán khoản chi phí này, hy vọng sẽ giúp cho kế toán có thể thực hiện nghiệp vụ một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Xem thêm:

>> 3 phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

>> Tài sản cố định thuê tài chính cần lưu ý những vấn đề gì?