Trang chủ Nghiệp Vụ Ví dụ về dự phòng bảo hành sản phẩm và cách hạch...

Ví dụ về dự phòng bảo hành sản phẩm và cách hạch toán

212

Khi bán hàng hóa, sản phẩm cho khách hàng thì doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo hành, sửa chữa hàng hóa, sản phẩm theo đúng cam kết, hợp đồng đã ký kết. Trong bài viết này, Ketoan.vn sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách tính toán cũng như hạch toán khoản dự phòng bảo hành sản phẩm nhé.

Tiny people customers rating online with reputation system program. seller reputation system, top rated product, customer feedback rate concept illustration Free Vector

1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 352 – Dự phòng phải trả

Bên Nợ:

  • Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã được lập ban đầu;
  • Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ;
  • Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.

Bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí.

Số dư bên Có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 352 có 4 tài khoản cấp 2

  • Tài khoản 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ;
  • Tài khoản 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng: Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ;
  • Tài khoản 3523 – Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp: Tài khoản này phản ánh số dự phòng phải trả cho hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp, như chi phí di dời địa điểm kinh doanh, chi phí hỗ trợ người lao động…;
  • Tài khoản 3524 – Dự phòng phải trả khác: Tài khoản này phản ánh các khoản dự phòng phải trả khác theo quy định của pháp luật ngoài các khoản dự phòng đã được phản ánh nêu trên, như chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, TSCĐ định kỳ…

2. Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

– Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các khoản hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm. Doanh nghiệp tự ước tính chi phí bảo hành đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Khi lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả (3521).

– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…,:

Nợ các TK 621, 622, 627,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

3. Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành công trình xây dựng

– Việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng được thực hiện cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522).

– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…,:

Nợ các TK 621, 622, 627,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có các TK 621, 622, 627,…

Khi sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3522)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Ví dụ về dự phòng bảo hành sản phẩm

Năm 2019, Công ty A cho ra mắt sản phẩm mới là Quạt treo trường H với chính sách bảo hành 2 năm. Trong năm 2019, công ty đã bán được 1000 Quạt treo tường H. Công ty ước tính chi phí bảo hành sản phẩm như sau:

  • Có 5% sản phẩm hỏng nặng với chi phí bảo hành là 100.000 VNĐ/quạt.
  • Có 10% sản phẩm hỏng nhẹ với chi phí bảo hành là 70.000 VNĐ/quạt.

Với số liệu trên, kế toán Công ty A Hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm như sau:

Chi phí bảo hành ước tính cho Quạt treo tường H tiêu thụ năm 2019 là:

1000 * 5% * 100.000 VNĐ + 1000 * 10% * 70.000 VNĐ = 12.000.000 VNĐ.

Kế toán tiến hành lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán, hạch toán:

Nợ TK 6415: 12.000.000 VNĐ

Có TK 3521: 12.000.000 VNĐ.

Xem thêm

Những khoản chi phí bị khống chế mức trần khi tính thuế TNDN

Chi phí không được trừ, không hợp lệ, hợp lý trong doanh nghiệp

Xác định thuế TNDN có những khoản chi phí hợp lý được trừ nào?

Những chi phí dùng để tính giá gốc hàng tồn kho, bạn đã biết chưa?

Làm việc không đúng hạn cam kết có phải hoàn trả chi phí đào tạo?

Bình luận

* Bình luận không được để trống!
* Tên không được để trống!