Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán

thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Theo Luật thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán cũng là một loại thu nhập chịu thuế. Vậy, cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, cổ phần, cổ phiếu như thế nào? Ketoan.vn sẽ hướng dẫn bạn cách xác định thu nhập tính thuế, thuế suất… theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC và thông tư 92/2015/TT-BTC.

thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Công thức tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

1, Thu nhập tính thuế

Được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – (Giá mua + Các chi phí liên quan)

a, Giá chuyển nhượng

  • Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn
  • Nếu trong hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán, hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định về luật quản lý thuế.

b, Giá mua:

  • Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.
  • Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn góp của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức khi tăng vốn.

c, Các chi phí liên quan

Các chi phí liên quan được trừ là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Để các chi phí liên quan được tính vào chi phí được trừ, phải có hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp pháp, hợp lệ theo quy định cụ thể.

Các chi phí liên quan bao gồm:

  • Chi phí liên quan đến việc hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
  • Các khoản chi phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng
  • Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.

2, Thuế suất

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo Biểu thuế toàn phần là 20%.

3, Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

  • Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực
  • Đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu
  • Quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác
  • Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần

Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất

1, Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Giá bán chứng khoán – (Giá mua + Các chi phí liên quan)

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

a, Giá chuyển nhượng chứng khoán

Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng là giá thực hiện tại Sở giao dịch chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập BCTC gần nhất.
  • Đối với chứng khoán không thuộc hai trường hợp nêu trên, giá bán là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng. Nếu không quy định giá bán tại hợp đồng hoặc giá bán trên hợp đồng không phù hợp, cơ quan thuế sẽ ấn định giá bán theo pháp luật về quản lý thuế.

b, Giá mua chứng khoán

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, giá mua chứng khoán là giá thực hiện tại Sở giao dịch chứng khoán
  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán, giá mua là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá, giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần
  • Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá mua là giá thực tế mua trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm mua.
  • Nếu có trường hợp hợp đồng không quy định giá mua hoặc giá mua trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế.

c, Các chi phí được trừ

Các chi phí được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, có hóa đơn, chứng từ theo chế độ kế toán hiện hành.

2, Thuế suất và cách tính thuế TNCN chuyển nhượng chứng khoán

a, Áp dụng thuế suất 20%

Trường hợp áp dụng

  • Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% là cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm quyết toán thuế.
  • Xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán

Cách tính thuế

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%

b, Áp dụng thuế suất 0,1%

  • Áp dụng thuế suất 0,1% cho cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

Cách tính thuế:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

Xem thêm bài viết tại

Tổng hợp các khoản thu nhập không tính vào thuế TNCN cần lưu ý

Nắm vững cách tính thuế TNCN mới nhất theo quy định hiện hành

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *