Nắm vững cách tính thuế TNCN mới nhất theo quy định hiện hành

cách tính thuế tncn

47687058 - cartoon vector illustration for financial management and taxes concept. unhappy man with wallet got tax invoice. flat design.

Ngoài việc trả lương cho người lao động, doanh nghiệp còn có trách nhiệm nộp hộ thuế TNCN cho người lao động. Vậy, cách tính thuế TNCN theo quy định hiện hành như thế nào, các xác định thu nhập tính thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế theo Luật thuế TNCN ra sao. Bài viết này, Ketoan.vn sẽ hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

cách tính thuế tncn

Những lưu ý trước khi tính thuế TNCN

  • Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là thời điểm thanh toán khoản thu nhập

VD: Công ty bạn trả lương cho nhân viên A lương tháng 12/2018 vào ngày 5/1/2019 thì tính thuế TNCN vào tháng 1 năm 2019

  • Việc tính thuế TNCN được thực hiện theo biểu thuế lũy tiến từng phần được thực hiện đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, kể cả trường hợp ký hợp đồng lao động từ 3 tháng tại nhiều nơi và nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động
  • Việc tính thuế TNCN theo biểu thuế toàn phần đối được thực hiện với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, có tổng mức thu nhập từ 2 triệu/lần trở lên phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Cách tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú từ 3 tháng trở lên

Công thức tính thuế TNCN

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

a, Tổng thu nhập

Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

b, Các khoản miễn thuế gồm:

Căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập được miễn thuế:

  • Tiền ăn trưa giữa ca: Không quá 730.000 tháng, nếu doanh nghiệp tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết.

VD: Nếu nhân viên B nhận được phụ cấp tiền ăn trưa mỗi tháng 1.000.000 đồng thì sẽ được giảm 730.000 đồng khi tính thu nhập chịu thuế. Tức là 1.000.000 – 730.000 = 270.000 đồng được tính vào thu nhập chịu thuế.

Nếu nhân viên A nhận được phụ cấp 500.000 đồng/tháng thì sẽ được miễn toàn bộ 500.000 đồng khỏi thu nhập chịu thuế.

  • Tiền chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục cụ thể như sau:

– Khoản chi Công tác phí và tiền điện thoại: Chưa có quy định rõ ràng trong Luật thuế TNDN, chỉ quy định: phải ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của công ty

– Tiền trang phục: Theo luật thuế TNDN quy định, nếu chi bằng tiền thì không quá 5.000.000 đồng/năm, nếu chi bằng hiện vật thì được miễn TNCN toàn bộ.

– Tiền thuê nhà trả thay:

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay, không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh.

– Tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

VD: Lương làm ban ngày được trả 20.000 đồng/ giờ, làm thêm giờ ban đêm được trả 25.000 đồng/ giờ. Vậy, khoản trả cao hơn (25.000 – 20.000)= 5000 đồng là khoản miễn thuế

– Tiền hỗ trợ đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động

Theo Luật thuế TNDN hiện nay quy định thì tổng các khoản chi phúc lợi (bao gồm hiếu hỉ, đi lại, nghỉ mát…) không được quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

c, Các khoản được giảm trừ:

Theo điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ như sau:

  • Mức giảm trừ đối với bản thân là 9 triệu đồng/ tháng (tương đương 108 triệu đồng/năm)
  • Mức giảm trừ đối với người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/ tháng
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc như BHXH, BHYT, BHTN
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học…

Thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần

biểu thuế lũy tiến từng phần

 

Cách tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú dưới 3 tháng

  • Những cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức thu nhập từ 2 triệu đồng/ lần trở lên thì phải khấu trừ 10% trước khi trả thu nhập.
  • Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
  • Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết

Cách tính thuế đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x 20%

Xem thêm bài viết tại

Tổng hợp các khoản thu nhập không tính vào thuế TNCN cần lưu ý

Quy định các khoản phúc lợi được miễn thuế TNCN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *