Hàng hóa không chịu thuế GTGT và hàng hóa chịu thuế 0%

Đăng bởi Bàn Thị Linh - 15/02/2020
ketoan.vn
962 Lượt đọc

Trong nhiều trường hợp, kế toán viên bị mắc sai lầm khi phân biệt giữa hàng hóa không chịu thuế và hàng hóa chịu thuế 0%. Điều này có thể ảnh hưởng nhiều đến quá trình làm việc của bạn. Hãy theo dõi bài viết này để phân biệt về hai khái niệm này nhé.

Hàng hóa không chịu thuế GTGT và hàng hóa chịu thuế 0%

1. Phân biệt Hàng hóa không chịu thuế và hàng hóa chịu thuế 0%

1.1. Những đặc điểm của hàng hóa không chịu thuế

Những đối tượng của hàng hóa không chịu thuế

Dựa trên Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC đã quy định về những đối tượng của mặt hàng không nộp thuế. Bao gồm:

  • Những sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản, đánh bắt cá. Những sản phẩm này đang trong tình trạng chưa được chế biến thành những sản phẩm buôn bán khác.
  • Các mặt hàng, sản phẩm được sử dụng để phục vụ ở trong các lĩnh vực: Hỗ trợ, khuyến khích để sản xuất nông nghiệp. Những vật liệu hỗ trợ mà trong nước vẫn chưa sản xuất được. Những dịch vụ liên quan trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của người dân. Không thuộc trong hình thức kinh doanh.

Hàng hóa không chịu thuế thuộc diện nào?

Hàng hóa không chịu thuế thuộc đối tượng khôn cần phải nộp thuế

Hàng hóa không chịu thuế có kê khai thuế GTGT?

Như ở trên đã nói, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nên những mặt hàng này không nhất thiết phải kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp

Khấu trừ và hoàn thuế

Đối với những doanh nghiệp, cơ sở có những mặt hàng này. Những đối tượng này sẽ không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của các mặt hàng, dịch vụ. Thay vào đó, doanh nghiệp cần phải tiến hành tính nguyên giá của dịch vụ, chi phí kinh doanh và nguyên giá tài sản cố định.

Ý nghĩa của hàng hóa không chịu thuế

Việc những mặt hàng này không cần phải chịu thuế. Nhằm mục đích để khích lệ, động viên, khuyến khích người dân cần cố gắng để phát triển các lĩnh vực thiết yếu. Phục vụ cho đời sống của người dân trong nước.

2. Những đặc điểm của hàng hóa chịu thuế 0%

Những đối tượng của hàng hóa chịu thuế 0%

Dựa trong Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đã quy định những mặt hàng chịu thuế 0%. Sẽ được áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ. Áp dụng đối với các công trình xây dựng. Đối với những công trình được lắp đặt ở khu vực thuế quan. Áp dụng đối với những mặt hàng khi xuất khẩu nhưng không cần phải chịu thuế. Vận tải quốc tế.

Trừ một số những trường hợp sau sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế 0%:

  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài; Những sản phẩm trí tuệ, công nghệ được chuyển nhượng ra nước ngoài; Vốn, chứng khoán, các khoản đầu tư được chuyển nhượng ra nước ngoài.
  • Những mặt hàng xăng, dầu phục vụ để bán cho xe oto. Những mặt hàng này được mua từ các cơ sở phi thuế quan.
  • Các loại xe o to được bán cho những cá nhân làm việc ở trong các tổ chức phi thuế quan.

Hàng hóa chịu thuế 0%thuộc diện nào?

Mặc dù được gọi với cái tên hàng hóa chịu thuế 0%. Nhưng thực ra những mặt hàng này vẫn thuộc trong đối tượng phải nộp thuế.

Hàng hóa chịu thuế 0% có kê khai thuế GTGT?

Hàng hóa không chịu thuế GTGT và hàng hóa chịu thuế 0%

Vì những mặt hàng này vẫn cần phải nộp thuế. Vậy nên, những mặt hàng chịu thuế 0% vẫn cần phải tiến hành kê khai thuế GTGT theo yêu cầu.

Khấu trừ và hoàn thuế

Những đối tượng này sẽ được khấu trừ và hoàn thuế đầu vào của hàng hóa và dịch vụ. Nhưng với điều kiện, những mặt hàng này phải được sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc những đối tượng chịu thu.

Ý nghĩa của hàng hóa chịu thuế 0%

Những mặt hàng chịu thuế 0% có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp. Để các doanh nghiệp có động lực xuất khẩu, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa ra nước ngoài.

3. Những chính sách với hàng hóa không chịu thuế và chịu thuế 0%

  • Đối với cả những mặt hàng không cần nộp thuế và hàng hóa chịu thuế 0%. Cả hai đối tượng đều thuộc chính sách khích lệ của nhà nước. Khi sử dụng, người tiêu dùng hoàn toàn không cần phải trả bất cứ khoản thuế nào.
  • Đối với hàng hóa chịu thuế 0% sẽ chỉ được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu… Bởi vì mức thuế GTGT sẽ được tính dựa trên từng lãnh thổ.

Xem thêm:

Chế độ sau khi nghỉ việc: Người lao động sẽ được hưởng những gì?

Lương tháng 13: Khái niệm, quy định và cách tính đơn giản nhất

Những thay đổi về áp dụng hóa đơn điện tử trong Thông tư 68/2019/TT-BTC

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *