Phương pháp kế toán theo tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo thông tư 133

hạch toán dự phòng phải trả

Overhead View Of Businesswoman Working At Tablet PC In Office

Đăng bởi Nguyễn Khánh Linh - 05/12/2019
ketoan.vn
278 Lượt đọc

Bài viết này, Ketoan.vn sẽ hướng dẫn bạn cách kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tài khoản 352 – Dự phòng phải trả. Đó là các nghiệp vụ liên quan đến dự phòng bảo hành sản phẩm, dự phòng bảo hành công trình xây dựng và dự phòng phải trả khác.

hạch toán dự phòng phải trả

1. Phân loại tài khoản 352 – Dự phòng phải trả

Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả có ba tài khoản cấp 2:

1.1. Tài khoản 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm

Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ.

1.2. Tài khoản 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và bàn giao trong kỳ.

1.3. Tài khoản 3524 – Dự phòng phải trả khác

Tài khoản này phản ánh các khoản dự phòng phải trả khác theo quy định của pháp luật ngoài các khoản dự phòng đã được phản ánh nêu trên, như: dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, TSCĐ định kỳ…

2. Phương pháp kế toán TK 352 – Dự phòng phải trả

2.1. Phương pháp kế toán TK 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

  • Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa sản phẩm cho các hỏng hóc do lỗi của nhà sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành, doanh nghiệp tự ước tính chi phí bảo hành dựa trên số lượng sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. Bút toán lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán như sau:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm

  • Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã được lập ban đầu, ví dụ như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

  • Khi sửa chữa, bảo hành sản phẩm hàng hóa hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

  • Khi lập BCTC, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập

– Nếu số dự phòng cần trích lập ở kỳ này lớn hơn số dự phòng phải trả đã trích lập ở kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết thì hạch toán số chênh lệch vào chi phí, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 352 – Dự phòng phải trả

– Nếu số trích lập dự phòng ở kỳ này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2. Phương pháp kế toán TK 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

  • Khi xác định số dự phòng phải trả về trích lập chi phí bảo hành công trình xây dựng, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 352 – Dự phòng phải trả

  • Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, ví dụ: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338…

  • Khi hoàn thành việc bảo hành, sửa chữa công trình và bàn giao cho khách hàng, thực hiện bút toán kết chuyển chi phí bảo hành công trình thực tế phát sinh:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế bảo hành)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (số chi phí thực tế về bảo hành sản phẩm)

2.3. Phương pháp kế toán TK 3524 – Dự phòng phải trả khác

  • Khi trích lập dự phòng cho các khoản phải trả khác, dự phòng cho các hợp đồng có tính rủi ro cao mà những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế thu được từ hợp đồng, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 352 – Dự phòng phải trả

  • Khi trích lập dự phòng cho các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ định kỳ, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định, hạch toán

Nợ TK 154, 631, 641…

Có TK 352 – Dự phòng phải trả

  • Khi phát sinh các chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã lập, hạch toán:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 111, 112, 152, 214, 331…

  • Khi lập BCTC

Nếu số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, hạch toán:

Nợ các TK liên quan

Có TK 352 – Dự phòng phải trả

Nếu số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có các TK liên quan

Xem thêm các bài viết tại

Nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng mới nhất

Hướng dẫn xử lý các khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng

Nguyên tắc hạch toán tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo Thông tư 133

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *