Quy định về các khoản chi phí được tính vào chi phúc lợi cho nhân viên

Đăng bởi Nguyễn Khánh Linh - 07/10/2019
ketoan.vn
811 Lượt đọc

Các khoản chi nào quy định có tính chất phúc lợi cho nhân viên? Khoản chi tính chất phúc lợi có tính thuế thu nhập cá nhân hay không? Chi phí phúc lợi có được khấu trừ thuế TNCN không? Đây là những câu hỏi được khá nhiều kế toán quan tâm về chi phúc lợi. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho bạn những thắc mắc về quy định liên quan đến khoản chi phúc lợi cho nhân viên.

1. Các khoản chi phí phúc lợi cho nhân viên

Theo Khoản 2.30 Điểm 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC  sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014 quy định, các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động bao gồm:

– Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.

– Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị.

– Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo.

– Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.

– Chi khen thưởng con  của người lao động có thành tích tốt trong học tập.

– Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.

– Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động.

Ngoài ra còn có một số chi phí khác cũng được quy định là chi phúc lợi:

– Tiền hỗ trợ thêm khi chấm dứt hợp đồng lao động.

– Chi phí phúc lợi hoạt động phong trào ngày 8/3, 20/10.

– Tiền lì xì mừng năm mới cho nhân viên.

– Tiền mừng sinh nhật nhân viên.

– Học phí trả hộ cho con của người Việt Nam.

– Thuê tư vấn sức khỏe cho người nước ngoài.

– Tặng hàng hóa cho nhân viên.

– Thưởng voucher cho người lao động.

– Thưởng tour du lịch cho nhân viên xuất sắc.

Những điều này đều có công văn, văn bản được Tổng Cục thuế thông qua.

khoản chi phúc lợi

2. Mức khống chế chi phí phúc lợi cho nhân viên

Theo Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTCquy định thì: Tổng số chi phí có tính chất phúc lợi nêu trên: Không quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

– Cách xác định 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp:

1 tháng lương bình quân thực tế = quỹ tiền lương thực hiện trong năm : 12 tháng

– Trường hợp doanh nghiệp không hoạt động đủ 12 tháng:

1 tháng lương bình quân thực tế = quỹ tiền lương thực hiện trong năm : số tháng thực hiện trong năm

– Quỹ tiền lương thực hiện (gồm lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp, thuế TNCN, bảo hiểm bắt buộc Công ty đã khấu trừ nộp Ngân sách Nhà Nước) là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định.

3. Chi phí phúc lợi khi tính thuế thu nhập cá nhân

chi phúc lợi tính thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 11, Khoản 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Khoản chi phúc lợi không phải tính thuế thu nhập cá nhân:

– Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.

– Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.

– Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

– Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động.

Khoản phúc lợi tính thuế thu nhập cá nhân:

– Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng.

4. Chi phí phúc lợi có được khấu trừ thuế GTGT

chi phúc lợi khấu trừ thuế GTGT

– Các khoản chi phúc lợi cho công nhân viên được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp quy định.

– Các khoản chi có tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định.

– Các khoản chi được thanh toán không dùng tiền mặt với các hóa đơn từ trên 20 triệu trở lên.

– Chi phí phúc lợi cho nhân viên được khấu trừ thuế GTGT tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ.

Trên đây là những quy định về khoản chi phúc lợi mà chúng tôi tổng hợp được. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn nâng cao kiến thức, kỹ năng trong công việc kế toán. Nếu còn băn khoăn điều gì thì hãy liên hệ Ketoan.vn để được tư vấn tốt nhất nhé!

Xem thêm:

Phương pháp hạch toán kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Tìm hiểu quy định về chi phí vé máy bay đi công tác hợp lệ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *