Kế toán cho người mới bắt đầu Nhập môn kế toán Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kế toán quản trị (Phần 6)

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kế toán quản trị (Phần 6)

4022
Mục lục Hiển thị

Kế toán quản trị hay kế toán quản lý là lĩnh vực chuyên môn của kế toán nhằm nắm bắt các vấn đề về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Qua đó phục vụ công tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị. Trong bài viết này, Ketoan.vn sẽ chia sẻ với các bạn kế toán hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kế toán quản trị có kèm đáp án để giúp các bạn luyện tập nhé.

Smiling african student pointing with pencil at laptop screen. concentrated blonde woman in glasses propping chin with hand while working with computer in office. Free Photo

101. Công ty Mạnh Thắng có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá trong tháng 5/2020 như sau:

Sản lượng tiêu thụ: 25.000 sản phẩm; Giá bán mỗi sản phẩm: 50.000 đ; Biến phí đơn vị: 35.000đ; Tổng định phí: 25.000.000đ; Năng lực sản xuất tối đa: 30.000 sản phẩm. Một khách hàng đề nghị mua 5.000 sản phẩm, với giá bán không quá 85% mức giá hiện tại, chi phí vận chuyển giao hàng là 1.000.000đ, doanh nghiệp muốn có lãi từ lô hàng này là 6.000.000đ. Biết định phí đã được bù đắp bởi các hợp đồng trước đó. Giá bán của lô hàng này sẽ được định giá là:

  • a. 33.000đ/SP
  • *b. 36.400/SP
  • c. 39.000đ/SP
  • d.40.000đ/SP

102. Công ty Hưng Thịnh có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:

Sản lượng tiêu thụ:10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này tổng số đảm phí của công ty sẽ là:

  • *a. 135tr.
  • b. 100tr
  • c. 120tr
  • d. 130tr

103. Công ty Hồng Anh có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:

Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trưởng hợp này lợi nhuận của công ty sẽ:

  • a. Tăng 23tr
  • *b. tăng 25tr
  • c. Giảm 25tr
  • d. Giảm 23tr

104. Công ty Sao Mai có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:

Sản lượng tiêu thụ:10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng,tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trưởng hợp này số dư đảm phí đơn vị của công ty sẽ là:

  • a. 7.000đ
  • b. 8.000đ
  • * c. 9.000đ
  • d. 10.000đ

105. Công ty Minh Tâm có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:

Sản lượng tiêu thụ:10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trưởng hợp này lợi nhuận của công ty sẽ là:

  • a. 90tr
  • b. 95tr
  • c. 75tr
  • *d. 100tr

106. Đối với những doanh nghiệp SXKD nhiều loại sản phẩm, nếu doanh thu tăng một lượng bằng nhau thì những sản phẩm có tỉ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ:

  • *a. Đạt mức tăng lợi nhuận lớn hơn.
  • b. Đạt mức tăng lợi nhuận nhỏ hơn.
  • c. Lợi nhuận không đổi.
  • d. Các câu trên đều sai.

107. Giá bán hòa vốn tại các mức sản lượng khác nhau được xác định bằng công thức:

  • a. (Định phí/Sản lượng) + biến phí đơn vị.
  • b. Định phí đơn vị + Biến phí đơn vị.
  • c. Hai câu trên đều đúng.
  • d. Hai câu trên đều sai.

108. Tính linh hoạt của thông tin do KTQT cung cấp thể hiện ở:

  • a. Đặc điểm thông tin.
  • b. Phạm vi báo cáo.
  • c. Mẫu báo cáo.
  • *d. Tất cả các trường hợp trên đều đúng

109. Công thức nào sau đây dùng để tính doanh thu cần đạt được để thỏa mãn mức lợi nhuận mong muốn:

  • a. Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho số dư đảm phí;
  • b. Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho số dư đảm phí đơn vị;
  • *c. Tổng định phí và lợi nhuận mong muốn chia cho tỉ lệ số dư đảm phí;
  • d. Các trường hợp trên đều đúng.

110. Đòn bẩy kinh doanh

  • a. Là đại lượng được xác định bằng mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận với tốc độ tăng doanh thu;
  • b. Được xác định bằng công thức: Tốc độ tăng lợi nhuận/Tốc độ tăng doanh thu.
  • c. Được xác định bằng công thức: Tổng số dư đảm phí/Lợi nhuận trước thuế.
  • *d. Các câu trên đều đúng.

111. Những đặc điểm nào sau đây thể hiện chi phí trực tiếp

  • a. Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chiu chi phí.
  • b. ĐƯợc tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí.
  • c. Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành.
  • *d. Các câu trên đều đúng.

112. Những đặc điểm nào sau đây thể hiện chi phí gián tiếp

  • a. Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí.
  • b. Không tập hợp riêng cho từng đối tượng được.
  • c. Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giá thành sản phẩm.
  • *d. Các câu trên đúng.

113. Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí:

  • a. Biến phí bao gồm biến phí sản xuất, bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
  • b. Chênh lệch doanh thu và biến phí là số dư đảm phí là khoản bù đắp định phí và hình thành lợi nhuận.
  • c. Định phí sản xuất, bán hàng và quản lý doanh nghiệp tính hết trong kỳ, bất kể sản lượng tiêu thụ.
  • *d. Ba câu a, b và c đều đúng.

114. Chi phí ban đầu là khoản chi phí bao gồm:

  • a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
  • *b. Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
  • c. Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
  • d. Các câu trên sai.

115. Xác định nghiệp vụ nào dưới đây làm phát sinh chi phí ở doanh nghiệp.

  • a. Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
  • b. Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ.
  • c. Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
  • *d. Hao hụt vật tư, tài sản trong định mức dự trữ.

116. Theo phương pháp phân bổ trực tiếp, chi phí cần phân bổ của bộ phận phục vụ được xác định bao gồm:

  • a. Cả chi phí của bộ phận phục vụ khác.
  • b. Cả chi phí của bộ phận chức năng.
  • *c. Chỉ có chi phí của bộ phận phục vụ đó.
  • d. Các câu trên sai.

117. Số dư bộ phận được xác định bằng:

  • a. Tổng Doanh thu bộ phận – Tổng biến phí bộ phận.
  • b. Tổng Doanh thu bộ phận – Tổng định phí bộ phận.
  • *c. Tổng Doanh thu bộ phận – (Tổng biến phí bộ phận + Tổng định phí bộ phận).
  • d. Số dư đảm phí – Định phí chung.

118. Tại một doanh nghiệp có số liệu về việc tiêu thụ loại sản phẩm A như sau:

Số lượng sản phẩm tiêu thụ là 30.000 sản phẩm; đơn giá bán 45.000 đồng; hàm số chi phí là Y = 300.000.000 + 25.000.X. Nếu doanh nghiệp dự kiến tăng chi phí nhân công trực tiếp thêm 4.000đ/SP thì phải xác định giá bán sản phẩm A là bao nhiêu để tỉ lệ số đư dảm phí không thay đổi

  • a. 44.643đ
  • b. 44.000đ
  • c. 45.643đ
  • d. 45.600đ

119. Công ty Quang Yến có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:

Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Sản lượng hoà vốn, doanh thu hoà vốn, lãi thuần sẽ lần lượt là:

  • *a. 2.500SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ
  • b. 2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ
  • c. 3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ
  • d. 2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

120. Công ty Bình Minh có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau:

Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Công ty dự kiến sẽ giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng để có thể tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ tăng:

  • *a. 5.000.000đ
  • b. 15.000.000đ
  • c. 12.000.000đ
  • d. 20.000.000 đ

Xem thêm

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kế toán quản trị (Phần 5)

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kế toán quản trị (Phần 4)

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kế toán quản trị (Phần 3)

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kế toán quản trị (Phần 2)

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kế toán quản trị (Phần 1)

Đánh giá