3 Dạng bài tập nguyên lý kế toán có kèm lời giải chi tiết

Một số bài tập nguyên lý kế toán có kèm theo lời giải
Đăng bởi Nguyễn Tiến Huy - 05/12/2020
ketoan.vn
681 Lượt đọc

Các bài tập môn Nguyên lý kế toán dưới đây (với những chủ đề quen thuộc) sẽ giúp các bạn sinh viên luyện tập và thực hành tốt hơn. Mời các bạn cùng tham khảo các dạng bài tập mẫu môn Nguyên lý kế toán mà ketoan.vn đã tổng hợp dưới đây.

Một số bài tập nguyên lý kế toán có kèm theo lời giải

Bài tập số 1:

Tại một doanh nghiệp chuyên SXKD SPA, nộp TGTGT theo PP khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, xuât kho theo PP nhập trước xuất trước. Trong kỳ có các số liệu được kế toán ghi nhận như sau:

1. Nhập kho 2.000kg NVL chính đơn giá 800.000đ/kg, TGTGT 10%, chưa thanh toán cho khách hàng.
Chi phí vận chuyển bốc dỡ lô NVL chính về đến kho của DN là 3.150.000đ, gồm 5% thuế GTGT, DN thanh toán hộ cho người bán bằng tiền mặt. Một tuần sau, doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán cho khách hàng sau khi trừ đi khoản thanh toán hộ tiền vận chuyển và bốc dỡ.

2. Nhập kho 2.000kg vật liệu phụ, đơn giá 39.000 đ/kg, TGTGT 10%, thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển 2.100.000đ, trong đó gồm 5% TGTGT, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt

3. Xuất kho 1.000kg NVL chính dùng trực tiếp sản xuất SP A

4. Xuất kho 2.000kg VL phụ, trong đó, dùng trực tiếp sản xuất SP A là 1.500kg, bộ phận quản lý phân xưởng là 500 kg

5. Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần dùng cho phân xưởng trị giá 20.000.000đ

6. Tính ra tiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất là 300.000.000 đ, bộ phận quản lý phân xưởng là 100.000.000đ, bộ phận bán hàng là 50.000.000đ, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 100.000.000đ

7.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí 19%, trừ lương công nhân 6%

8. Khấu hao TSCĐ trong kỳ 250.000.000đ, tính cho bộ phận sản xuất là 180.000.000, bộ phận bán hàng là 30.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 40.000.000đ

9. Điện nước điện thoại phải trả theo hóa đơn là 44.000.000 đ, trong đó TGTGT 10%, sử dụng cho bộ phận sản xuất là 20.000.000đ, bộ phận bán hàng là 10.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10.000.000đ

10. Trong kỳ SX hoàn thành 4.000 SP A nhập kho. Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 40.000.000đ, số lượng SP dở dang cuối kỳ là 200 SP . Biết rằng DN đánh giá SPDD theo phương pháp NVL chính

Yêu cầu: Định khoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá thành đơn vị SP A

Lời giải bài tập

I. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

1.a Nợ TK 1521 : 2.000*800.000 = 1.600.000.000
Nợ TK 1331 : 160.000.000
Có TK 331 : 1.760.000.000

b. Nợ TK 331 : 3.150.000
Có TK 111 : 3.150.000

c. Nợ TK 331 : 1.756.850.000
Có TK 112 : 1.760.000.000 – 3.150.000 = 1.756.850.000

2.a Nợ TK 1522 : 2.000*39.000 = 78.000.000
Nợ TK 1331 : 7.800.000
Có TK 112 : 85.800.000

b. Nợ TK 1522 : 2.000.000
Nợ TK 1331 : 100.000
Có TK 111 : 2.100.000

3. Giá NVL xuất kho = 1.000.000*800.000 = 800.000.000
Nợ TK 621 : 800.000.000
Có TK 1521 : 800.000.000

4. Giá NVL phụ nhập kho 78.000.000+2.000.000 = 80.000.000

Nợ TK 621 : (80.000.000/2.000) *1.500 = 60.000.000
Nợ TK 627 : 80.000.000 – 60.000.000 = 20.000.000
Có TK 1522 : 80.000.000

5a. Nợ TK 142 : 20.000.000
Có TK 153 : 20.000.000

b. Nợ TK 627 : 10.000.000
Có TK 142 : 10.000.000

6. Nợ TK 622 : 300.000.000
Nợ TK 627 : 100.000.000
Nợ TK 641 : 50.000.000
Nợ TK 642 : 100.000.000
Có TK 334: 550.000.000

7. Nợ TK 622 : 300.000.000 *19% = 57.000.000
Nợ TK 627 : 100.000.000*19% = 19.000.000
Nợ TK 641 : 50.000.000*19% = 9.500.000
Nợ TK 642 : 100.000.000*19% = 19.000.000
Nợ TK 334 : 550.000.000*6% = 33.000.000
Có TK 338 : 137.500.000

8. Nợ TK 627 : 180.000.000
Nợ TK 641 : 30.000.000
Nợ TK 642 : 40.000.000
Có TK 214 : 250.000.000

9. Nợ TK 627 : 20.000.000
Nợ TK 641: 10.000.000
Nợ TK 641 : 10.000.000
Nợ TK 131: 4.000.000
Có TK 331 : 44.000.000

10 Kết chuyển CP tính giá thành SP
a. Kết chuyển CPNVL phát sinh trong kỳ
Nợ TK 154 : 860.000.000
Có TK 621 : 860.000.000

b. Kết chuyển CPNCTT phát sinh trong kỳ
Nợ TK 154 : 357.000.000
Có TK 622 : 357.000.000

c. Kết chuyển CPSXC phát sinh trong kỳ
Nợ TK 154 :349.000.000
Có TK 627 ; 20.000.000+10.000.000+100.000.000+19.000.000+180.000.000+20.000.000 = 349.000.000
Đánh giá SPDD cuối kỳ =(40.000.000+ 800.000.000)/(4.000 + 200)*200 = 40.000.000
Tổng giá thành SP nhập kho = 40.000.000 + (860.000.000 + 357.000.000 + 349.000.000) – 40.000.000 =1.566.000.000
Giá thành đơn vị SP = 1.566.000.000/4.000 = 391.500đ/sp

d. Nhập kho TP A cuối kỳ
Nợ TK 155 : 1.566.000.000
Có TK 154 : 1.566.000.000

Bài tập số 2:

Tại một DN có số liệu đầu kỳ của các tài khoản được kế toán tập hợp như sau ( ĐVT : đồng)
– Phải trả cho người bán 300.000.000 đ
– Quỹ dự phòng phải trả 20.000.000 đ
– Phải thu khách hàng 200.000.000đ
– Chi phí trả trước 50.000.000đ
– Phải trả khác 100.000.000đ
– NVL (50.000 kg) 200.000.000đ
– Phải thu khác 19.000.000đ
– Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 10.000.000đ
– Tạm ứng 1.000.000đ
– Vay ngắn hạn 200.000.000đ
– Tiền gửi ngân hàng 200.000.000đ
– Nguồn vốn kinh doanh 1.400.000.000đ
– TSCĐ 1.600.000.000đ
– Hao mòn TSCĐ 400.000.000đ
– Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 50.000.000đ
– CCDC 60.000.000đ
– Tiền mặt 150.000.000 đ

Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

1. Nhập kho một CCDC, giá mua ghi trên hóa đơn có TGTGT 10% là 11.000.000đ, chưa thanh toán cho KH. CCDC này sử dụng ở bộ phận SX SP và thuộc loại phân bổ 2 lần. Chi phí vận chuyển là 2.100.000đ, gồm 5% thuế GTGT, doanh nghiệp chi hộ cho bên bán bằng tiền mặt

2. Thanh lý một TSCĐ sử dụng ở bộ phận sản xuất nguyên giá 300.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm, đã khấu hao hết. Trích khấu hao TSCĐ kỳ này biết rằng mức khấu hao kỳ trước là 25.000.000đ và tất cả TSCĐ đều sử dụng ở bộ phận sản xuất

3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 40.000.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000đ

4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

5. Nhập kho 10.000kg NVL đơn giá 4.290 đ/kg, gồm TGTGT 10 % chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển 1.050.000đ, gồm 5% TGTGT thanh toán bằng tiền mặt

6. Xuất kho 5.000kg NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm, 1.000 kg dùng ở bộ phận quản lý phân
xưởng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

7. Xuất kho CCDC ở nghiệp vụ số 1. Phân bổ CCDC đã xuất ở kỳ trước, mỗi kỳ phân bổ 5.000.000đ

8. Kết chuyển chi phí NVLTT là 20.000.000đ, chi phí nhân công trực tiếp là 47.600.000đ, chi phí
SXC là 45.900.000đ vào chi phí sản xuất dở dang để xác định thành phẩm

9. Cuối kỳ, kết chuyển thành phẩm nhập kho 113.500.000đ

10. Tạm ứng 50% tiền lương bằng tiền mặt cho người lao động

11. Khấu trừ vào tiền lương các khoản bồi thường là 1.000.000đ khoản tạm ứng chưa hoàn trả là
1.000.000đ,

12. Thanh toán lương đợt 2 cho người lao động bằng tiền mặt

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào sơ đồn tài khoản các nghiệp vụ phát sinh

Lời giải bài tập

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1. a. Nợ TK 153 : 10.000.000
Nợ TK 1331 : 1.000.000
Có TK 331 : 11.000.000

b. Nợ TK 331 : 2.100.000
Có TK 111 : 2.100.000

2.a.Nợ TK 214 : 300.000.000
Có TK 211 : 300.000.000

b. Nợ TK 627 : 25.000.000
Có TK 214: 25.000.000

3 Nợ TK 622 : 40.000.000
Nợ TK 627 : 10.000.000
Có TK 334 : 50.000.000

4. Nợ TK 622 : 40.000.000*19% = 7.600.000
Nợ TK 627 : 10.000.000*19% = 1.900.000
Nợ TK 334 : 50.000.000*6% = 3.000.000
Có TK 338 : 12.500.000

5.a Nợ TK 152: 10.000*4.290 = 42.900.000
Nợ TK 1331 : 4.290.000
Có TK 331: 47.190.000

b. Nợ TK 152 : 1.000.000
Nợ TK 1331 : 50.000
Có TK 111 : 1.050.000

6. Giá xuất kho NVL trong kỳ =( 200.000.000 + 42.900.000 + 1.000.000)/( 50.000 + 10.000) = 4.065đ/kg
Nợ TK 621: 4.065*5.000 = 20.325.000
Nợ TK 627 : 4.065*1.000 = 4.065.000
Có TK 152 : 24.390.000

7.a. Nợ TK 142 : 10.000.000
Có TK 153 : 10.000.000

b. Nợ TK 627 : 5.000.000
Có TK 142 : 5.000.000

8.Nợ TK 154 :113.500.000
Có TK 621 : 20.000.000
Có TK 622 : 47.600.000
Có TK 627 : 45.900.000

9. Nợ TK 155 : 113.500.000
Có TK 154 : 113.500.000

10. Nợ TK 334 : 25.000.000
Có TK 111 : 25.000.000

11. Nợ TK 334 : 2.000.000
Có TK 138 : 1.000.000
Có TK 141 : 1.000.000

12. Nợ TK334 : 20.000.000
Có TK 111 : 20.000.000

Bài tập số 3

Tại một DN SX Thành Hưng, trong kỳ SX 1 loại SP có các số liệu liên quan được kế toán ghi nhận như sau:
– Số dư đầu kỳ của TK 154: 3.000.000đ
– Tình hình phát sinh trong kỳ:

1. Nhập kho 120.000.000đ NVL, TGTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán, CP vận chuyển được trả bằng tiền mặt là 1.000.000đ, TGTGT 10 %. Khoản giảm giá mà bên bán cho doanh nghiệp được hưởng đối với số VL này là 2.000.000đ (giá bán chưa thuế)

2. Xuất kho NVL sử dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất SP là 48.000.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng SX 12.000.000đ

3. Nhập kho một số CCDC trả bằng chuyển khoản là 11.600.000đ, TGTGT được khấu trừ là 10 %, CPVC bốc dỡ thanh toán bằng tiền là 440.000đ, gồm TGTGT 10%. Khi nhập kho phát hiện thiếu một số CCDC trị giá 500.000đ, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

4. Mua TS CĐHH, giá mua chưa có thuế là 370.000.000đ, TGTGT 10%, trả bằng TGNH. Chi phí trước khi sử dụng được trả bằng tiền mặt là 11.000.000đ, gồm 10 % TGTGT

5. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp SX là 28trđ, cho nhân viên phân xưởng là 12 tr đ

6. Trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định để tính vào CP có liên quan kể cả phần trừ lương của người lao động

7. Khấu hao TSCĐ tính cho phân xưởng sản xuất là 6.000.000đ

8. Trong tháng phân xưởng SX hoàn thành 800 SP, đã nhập kho TP, cho biết chi phí SXDD cuối tháng là 5.000.000đ

Yêu cầu: Tính toán định khoản và ghi vào sơ đồ tài khoản chữ T có liên quan. Xác định giá thành đơn vị SP

Lời giải bài tập

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1. a Nợ TK 152 : 120.000.000
Nợ TK 1331 : 12.000.000
Có TK 331: 132.000.000

b. Nợ TK 152 : 1.000.000
Nợ TK 1331 : 100.000
Có TK 111 : 1.100.000

c. Nợ TK 331 : 2.000.000
Có TK 152 : 2.000.000

2. Nợ TK 621 : 48.000.000
Nợ TK 627 : 12.000.000
Có TK 152: 60.000.000

3. a Nợ TK 153 : 11.600.000
Nợ TK 1331 : 1.160.000
Có TK 112 : 12.760.000

b. Nợ TK 153 : 4.000.000
Nợ TK 1331: 400.000
Có TK 111: 4.400.000

c. Nợ TK 138(1381) : 500.000
Có TK 153 : 500.000

4.a Nợ TK 211 : 370.000.000
Nợ TK 1331 : 37.000.000
Có TK 112 : 407.000.000

b. Nợ TK 211 : 10.000.000(241 – 211)
Nợ TK 1331 : 1.000.000
Có TK 111 : 11.000.000

5 Nợ TK 622 : 28.000.000.
Nợ TK 627 : 12.000.000
Có TK 334 : 40.000.000

6 Nợ TK 622 : 28.000.000*19% = 5.320.000
Nợ TK 627 : 12.000.000*19% = 2.280.000
Nợ TK 334 : 40.000.000*6% = 2.400.000
Có TK 338 : 10.000.000

7 . Nợ TK 627 : 6.000.000
Có TK 214 : 6.000.000

8 a. Kết chuyển CP phát sinh trong kỳ tính giá thánh SP
Nợ TK 154 : 107.600.000
Có TK 621: 48.000.000
Có TK 622 : 28.000.000 + 5.320.000 = 33.320.000
Có TK 627 : 12.000.000 + 12.000.000 + 2.280.000 = 26.280.000
Tổng giá thành SP = 3.000.000 + 107.600.000 – 5.000.000 = 105.600.000
Giá thành đơn vị SP = 105.600.000/800 = 132.000đ/sp

b. Nhập kho TPBB
Nợ TK 155 : 105.600.000
Có TK 154 : 105.600.000

Xem thêm

Mời bạn đọc tải về mẫu Tờ khai lệ phí môn bài năm 2021

Chiến lược nhân sự của FPT là gì? Bài học thành công từ FPT?

Bài học thành công từ chiến lược nhân sự của TH True milk

Khái niệm, điều kiện, thời hạn của Thỏa ước lao động tập thể

3 Cách chuyển đổi file PDF sang Excel giữ nguyên định dạng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *