Giải đáp 8 tình huống thuế Thu nhập cá nhân thường gặp nhất

Đăng bởi Nguyễn Tiến Huy - 13/11/2020
ketoan.vn
156 Lượt đọc
Mục lục Hiển thị

Ketoan.vn xin giới thiệu tới các bạn một số tình huống thuế Thu nhập cá nhân thường gặp phải và cách giải quyết. Các tình huống trong bài viết gồm Quyết toán thuế TNCN, Chấm dứt Hợp đồng Lao động, Đăng ký Giảm trừ Gia cảnh, Ủy quyền Quyết toán Thuế TNCN…

Loan repayment calculator woman bank employee showing calculator to house owner for loan r Premium Photo

1. Tại thời điểm quyết toán thuế TNCN. Cá nhân không làm việc tại đơn vị thì những cá nhân đó có phải đưa vào các mẫu biểu quyết toán thuế của đơn vị không?

Tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền. Không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.”

Căn cứ quy định trên. Trường hợp cá nhân không còn làm việc tại đơn vị vào thời điểm quyết toán. Đơn vị vẫn phải kê khai thu nhập trả cho cá nhân đó trên mẫu biểu quyết toán.

2. Công ty và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động (từ 03 tháng trở lên), công ty thực hiện trả lương và các khoản hỗ trợ, trợ cấp cho người lao động thì có phải tính thuế TNCN không?

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:

  • Đối với các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật lao động và Luật bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng không chịu thuế TNCN.
  • Đối với các khoản tiền lương, tiền công, tiền phụ cấp, trợ cấp chịu thuế TNCN. Công ty thực hiện khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần.
  • Đối với khoản hỗ trợ tài chính mà Công ty trả thêm cho người lao động. Sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trước khi chi trả.

3. Cá nhân 6 tháng đầu năm làm việc ở 1 doanh nghiệp và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, 6 tháng cuối năm cá nhân đó chuyển sang làm việc tại Công ty khác thì có phải đăng ký giảm trừ gia cảnh lại cho người phụ thuộc không?

Tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.”

Căn cứ quy định trên. Trường hợp cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Khi thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho đơn vị mới như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu. Cá nhân đó vẫn được tính giảm trừ gia cảnh cho cả năm.

4. Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN?

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai và quyết toán thuế. Căn cứ Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế. Nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế. Hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo. Trừ các trường hợp nêu tại Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10%. Nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này. Và được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay.

Trường hợp người lao động đang làm việc tại Công ty có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác mà những đơn vị này không kê khai và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập chi trả cho cá nhân đó thì cá nhân không được ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân.

5.  Người lao động từ tháng 1 đến tháng 6 có thu nhập tính thuế thuộc đối tượng phải nộp thuế nhưng từ tháng 7 đến tháng 12 lại có thu nhập tính thuế không đến mức phải nộp thì cơ quan chi trả quyết toán thuế như thế nào?

Tại Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“c) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền.”

Căn cứ quy định trên. Cơ quan chi trả có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập trả cho cá nhân nêu trên.

6. Có được giảm trừ gia cảnh cho mẹ ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập và con đang theo học cao học tại Mỹ không?

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính

  • Tại khoản 2 Điều 8 hướng dẫn thời điểm xác định thu nhập chịu thuế;
  • Tại Khoản 1 Điều 9 hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên. Cá nhân có mẹ đẻ ngoài độ tuổi lao động, không có thu nhập. Và con đẻ đang theo học bậc trên đại học tại nước ngoài. Thì chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho mẹ đẻ.

7. Trường hợp trong tháng phát sinh thu nhập nhưng đơn vị kê khai thu nhập chịu thuế thiếu còn lại đến khi quyết toán thuế mới kê khai. Vậy đơn vị có bị phạt không?

Tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Khi Công ty khi chi trả thu nhập cho các cá nhân đã không kê khai hết thu nhập đến khi quyết toán thuế mới kê khai thì:

  • Trường hợp kê khai bổ sung không làm thay đổi tiền thuế phải nộp. Thì Công ty chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh. Và gửi tài liệu giải thích kèm theo. Không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.
  • Trường hợp kê khai bổ sung làm tăng tiền thuế phải nộp. Thì Công ty lập hồ sơ khai bổ sung. Và tự xác định tiền chậm nộp. Căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định.

8. Bố mẹ đẻ tặng cho con bất động sản và tiền mặt có phải nộp thuế TNCN hay các khoản thuế khác không?

Căn cứ Điều 3, Điều 4 Luật thuế TNCN 04/2007/QH12. Cá nhân có thu nhập từ quà tặng là bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ thì được miễn thuế TNCN.

Các khoản quà tặng là tiền mặt thì không thuộc các khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

Xem thêm

Hướng dẫn tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý mới nhất

Cách khắc phục eSigner báo lỗi 404 không vào được trang thuế điện tử

Cần điều kiện nào để được giảm trừ 30% thuế TNDN năm 2020?

Mời bạn đọc tải về file Excel tính thuế TNCN cho người nước ngoài

Mời bạn đọc tải về file Excel tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *