Tìm hiểu về Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS 8 – Chính sách kế toán, sự thay đổi trong ước tính kế toán và sai sót

Đăng bởi Nguyễn Tiến Huy - 07/11/2020
ketoan.vn
188 Lượt đọc

Trong bài viết này, Ketoan.vn sẽ giới thiệu tới bạn đọc chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS 8 – Accounting Policies, Changes in Accounting Estimates and Errors (Chính sách kế toán, sự thay đổi trong ước tính kế toán và sai sót).

Teamwork business woman accounting concept financial in office Premium Photo

1. Giới thiệu về IAS 8

IAS 8 hướng dẫn việc áp dụng các chính sách kế toán và kế toán. Đối với trường hợp thay đổi các ước tính kế toán và sửa chữa các sai sót kế toán từ các kỳ trước. IAS 8 quy định khi một Chuẩn mực IFRS hướng dẫn cụ thể cho một giao dịch, sự kiện hoặc điều kiện. Thì chính sách kế toán hoặc các chính sách áp dụng đối với giao dịch, sự kiện hoặc điều kiện đó sẽ được xác định bằng việc áp dụng Chuẩn mực IFRS đó.

Cũng theo IAS 8 thì việc thay đổi chính sách kế toán hoặc sửa chữa các sai sót kỳ trước thường yêu cầu điều chỉnh hồi tố trong khi thay đổi các ước tính kế toán sẽ được điều chỉnh phi hồi tố. IAS 8 được tái phát hành vào tháng 12/2005. Và áp dụng cho các Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/2005.

2. Định nghĩa trong IAS 8

Chính sách kế toán: là các nguyên tắc, cơ sở, quy ước, quy tắc và thông lệ cụ thể được áp dụng bởi một đơn vị trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Thay đổi ước tính kế toán: là việc điều chỉnh giá trị ghi sổ của một tài sản, một khoản nợ phải trả hoặc giá trị tiêu hao định kỳ của một tài sản, xuất phát từ việc đánh giá tình trạng hiện tại và các khoản lợi ích và nghĩa vụ kỳ vọng trong tương lai liên quan đến tài sản và nợ phải trả đó.

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS): là các Chuẩn mực và các Giải thích do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) ban hành.

Trọng yếu: Thông tin là tài liệu nếu bỏ sót, làm sai lệch hoặc che giấu nó có thể được dự kiến sẽ ảnh hưởng đến các quyết định mà người sử dụng chính của báo cáo tài chính nói chung dựa trên các báo cáo tài chính cung cấp thông tin tài chính về một doanh nghiệp báo cáo cụ thể.

Các sai sót kỳ trước: là những sai sót hoặc bỏ sót trong báo cáo tài chính của một hay nhiều kỳ trước do không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các thông tin đáng tin cậy.

3. Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán

Khi một Chuẩn mực IFRS được áp dụng cụ thể cho một giao dịch, sự kiện hoặc điều kiện. Thì chính sách kế toán hoặc các chính sách áp dụng đối với giao dịch, sự kiện hoặc điều kiện đó sẽ được xác định bằng việc áp dụng Chuẩn mực IFRS đó.

Trường hợp không có IFRS áp dụng cụ thể cho một giao dịch, sự kiện hoặc điều kiện. Thì Ban Giám đốc sẽ sử dụng xét đoán của mình để xây dựng và áp dụng một chính sách kế toán để tạo ra thông tin liên quan và đáng tin cậy.

Khi đưa ra những quyết định đó. Ban quản lý phải tham khảo và xem xét khả năng áp dụng của các nguồn sau theo thứ tự giảm dần:

  • Sự thay đổi này được yêu cầu bởi một Chuẩn mực IASB;
  • Sự thay đổi này dẫn đến báo cáo tài chính cung cấp thông tin đáng tin cậy và thích hợp hơn về ảnh hưởng của các giao dịch, sự kiện và điều kiện đối với tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của đơn vị.

Khi thực hiện xét đoán. Ban Giám đốc cũng có thể cân nhắc các tuyên bố mới nhất của các cơ quan soạn thảo chuẩn mực khác có sử dụng khung lý thuyết tương tự để xây dựng các chuẩn mực. Các tài liệu khoa học về kế toán và các thông lệ ngành được chấp nhận. Trong phạm vi các tài liệu này không mâu thuẫn với các nguồn thông tin.

4. Tính nhất quán của các chính sách kế toán

Một đơn vị sẽ lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán nhất quán đối với các giao dịch, sự kiện và điều kiện tương tự. Trừ khi có Chuẩn mực IFRS khác yêu cầu cụ thể hoặc cho phép phân nhóm các mục trên. Nếu một Chuẩn mực IFRS yêu cầu hoặc cho phép sự phân loại này. Thì một chính sách kế toán thích hợp sẽ được lựa chọn và áp dụng nhất quán.

5. Các thay đổi trong chính sách kế toán

Một đơn vị sẽ thay đổi chính sách kế toán chỉ khi:

  • Sự thay đổi này được yêu cầu bởi một Chuẩn mực IASB;
  • Sự thay đổi này dẫn đến báo cáo tài chính cung cấp thông tin đáng tin cậy và thích hợp hơn về ảnh hưởng của các giao dịch, sự kiện và điều kiện đối với tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của đơn vị.

Lưu ý rằng những thay đổi trong chính sách kế toán. Không bao gồm việc áp dụng chính sách kế toán cho một loại giao dịch. Hoặc sự kiện không xảy ra trước đây hoặc không trọng yếu.

Một đơn vị sẽ thực hiện thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu Chuẩn mực IFRS. Theo các hướng dẫn chuyển đổi cụ thể, nếu có, của Chuẩn mực IFRS đó. Và khi một đơn vị thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu Chuẩn mực IFRS. Nhưng không có các hướng dẫn chuyển đổi cụ thể cho sự thay đổi đó. Hoặc tự nguyện thay đổi chính sách kế toán. Thì phải áp dụng hồi tố chính sách kế toán mới.

Áp dụng hồi tố nghĩa là đơn vị sẽ điều chỉnh số dư đầu kỳ các khoản mục bị ảnh hưởng đã được trình bày trong phần vốn chủ sở hữu của kỳ sớm nhất trước đó và số liệu so sánh cho mỗi kỳ trước cũng phải được trình bày như thể chính sách kế toán mới đã luôn được áp dụng.

6. Các thay đổi ước tính kế toán

Ảnh hưởng của thay đổi ước tính kế toán sẽ được ghi nhận phi hồi tố vào Báo cáo lãi lỗ:

  • Của kỳ có thay đổi. Nếu thay đổi chỉ ảnh hưởng đến kỳ hiện tại;
  • Của kỳ có thay đổi và các kỳ sau đó. Nếu thay đổi ảnh hưởng đến các kỳ này.

Nếu sự thay đổi ước tính kế toán dẫn đến thay đổi tài sản, nợ phải trả. Hoặc thay đổi một khoản mục trong vốn chủ sở hữu. Thì thay đổi ước tính kế toán đó sẽ được ghi nhận bằng cách điều chỉnh giá trị còn lại của tài sản, nợ phải trả hoặc khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu liên quan.

7. Công bố liên quan tới thay đổi ước tính kế toán

7.1. Công bố

Bản chất và giá trị của thay đổi ước tính kế toán có ảnh hưởng đến kỳ hiện tại hoặc được kỳ vọng là có ảnh hưởng đến các kỳ tương lai.

Nếu giá trị ảnh hưởng đến các kỳ tương lai không được trình bày do không thể ước tính được này. Thì đơn vị sẽ cần trình bày sự việc này.

7.2. Sai sót

Đơn vị sẽ điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu liên quan đến các kỳ trước vào báo cáo tài chính phát hành kỳ đầu tiên ngay sau thời điểm phát hiện ra sai sót bằng cách:

  • Điều chỉnh lại các số liệu so sánh cho các kỳ trước. Nếu sai sót thuộc kỳ lấy số liệu so sánh;
  • Nếu sai sót xảy ra trước kỳ lấy số liệu so sánh. Điều chỉnh số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu của kỳ lấy số liệu so sánh nếu sai sót thuộc kỳ trước kỳ lấy số liệu so sánh.

Khi không thể xác định được ảnh hưởng của sai sót đối với các số liệu so sánh của từng kỳ. Hoặc nhiều kỳ trong quá khứ. Đơn vị phải điều chỉnh số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu của kỳ sớm nhất. Có thể là chính kỳ hiện tại mà đơn vị có thể xác định được giá trị điều chỉnh hồi tố.

Khi không thể xác định được ảnh hưởng lũy kế của sai sót đối với tất cả các kỳ trước. Tính đến thời điểm đầu kỳ hiện tại. Đơn vị sẽ điều chỉnh phi hồi tố số liệu so sánh để sửa chữa sai sót. Kể từ kỳ sớm nhất mà đơn vị có thể thực hiện được.

8. Trình bày việc sửa chữa các sai sót kỳ trước

Khi thực hiện theo quy định, đơn vị sẽ trình bày các thông tin sau:

  • Bản chất của sai sót kỳ trước;
  • Giá trị điều chỉnh vào mỗi kỳ trước trong báo cáo tài chính, nếu có thể;
  • Giá trị điều chỉnh tại thời điểm đầu kỳ của kỳ lấy số liệu so sánh
  • Nếu không thực hiện được điều chỉnh hồi tố đối với một kỳ cụ thể trong quá khứ. Cần trình bày lý do dẫn đến trường hợp đó. Và mô tả cách thức và thời gian sửa chữa sai sót. Báo cáo tài chính của các kỳ tiếp theo không phải trình bày lại những thông tin này.

Xem thêm

Tìm hiểu chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 38 (Intangible Assets) – Tài sản vô hình

Tìm hiểu về chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21 (The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates) – Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái

Tìm hiểu Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 (Property, Plant and Equipment) – Nhà xưởng, máy móc, thiết bị

Tìm hiểu về Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS 7 – Statement of Cash Flows (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)

Tìm hiểu về Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS 01 – Presentation of Financial Statements (Trình bày Báo cáo tài chính)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *