Tìm hiểu về Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS 7 – Statement of Cash Flows (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)

Đăng bởi Nguyễn Tiến Huy - 19/03/2020
ketoan.vn
9 Lượt đọc

Trong bài viết này, Ketoan.vn sẽ giới thiệu tới bạn đọc chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS 7 – Statement of Cash Flows (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).

Copper-colored Coin Lot

1. Mục đích của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 7

Mục đích của chuẩn mực này là quy định việc cung cấp thông tin về những biến động trong quá khứ. Liên quan đến tiền và tương đương tiền của một đơn vị thông qua một báo cáo về các dòng tiền. Trong đó phân loại các dòng tiền trong kì theo hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

2. Phạm vi của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 7

Một đơn vị phải lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ phù hợp với các quy định của chuẩn mực này. Và trình bày báo cáo đó như một phần của các báo cáo tài chính được lập cho mỗi kì.

Người sử dụng báo cáo tài chính của đơn vị quan tâm đến cách thức đơn vị đó tạo ra và sử dụng các khoản tiền và tương đương tiền. Đây là thực tế không phụ thuộc vào (không xét đến/không kể) bản chất các hoạt động của đơn vị. Ngay cả khi tiền là sản phẩm của đơn vị đó, như trường hợp của các tổ chức tài chính. Các đơn vị cần tiền vì những lý do cơ bản như nhau. Ngay cả khi các hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu là khác nhau. Các đơn vị cần tiền để thực hiện các hoạt động, thanh toán các nghĩa vụ. Và chi trả lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Vì vậy, chuẩn mực này quy định tất cả các đơn vị phải trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

3. Các định nghĩa trong chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 7

Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:

(a) Tiền bao gồm tiền mặt và các khoản tiền gửi không kì hạn.

(b) Tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định.

(c) Dòng tiền là dòng thu vào và chi ra của tiền và tương đương tiền

(d) Hoạt động kinh doanh là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của đơn vị. Và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư và tài chính.

(e) Hoạt động đầu tư là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn không thuộc các khoản tương đương tiền.

(f) Hoạt động tài chính là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu vốn sở hữu và vốn vay của đơn vị.

4. Trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải trình bày các dòng tiền trong kì được phân loại theo hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

a. Hoạt động kinh doanh

Quy mô của các dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là một chỉ số chính. Cho thấy hoạt động của một đơn vị có tạo ra đủ tiền để thanh toán các khoản nợ. Duy trì hoạt động bình thường của đơn vị. Thanh toán cổ tức và thực hiện các khoản đầu từ mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài. Thông tin quá khứ về các yếu tố cấu thành dòng tiền hoạt động kinh doanh. Kết hợp với các thông tin khác, sẽ hữu ích trong việc dự báo các dòng tiền trong tương lai.

Dòng tiền thuộc hoạt động kinh doanh thường liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của đơn vị. Do vậy, các dòng tiền này thường phát sinh gắn với các giao dịch và sự kiện được ghi nhận để xác định lãi/lỗ. Ví dụ về các dòng tiền thuộc hoạt động kinh doanh gồm:

  • Tiền thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ;
  • Tiền thu từ phí bản quyền, phí, hoa hồng và doanh thu khác;
  • Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ;
  • Tiền chi trả cho người lao động, đại diện người lao động;
  • Tiền chi nộp thuế, các khoản được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp. Trừ khi các khoản này được phân loại là hoạt động tài chính hoặc đầu tư;
  • Tiền thu hoặc chi từ các hợp đồng được nắm giữ cho mục đích kinh doanh.

b. Hoạt động đầu tư

Việc trình bày riêng biệt các dòng tiền thuộc hoạt động đầu tư là quan trọng. Vì các dòng tiền này phản ánh các khoản chi tiêu cho các nguồn lực tạo ra thu nhập và dòng tiền tương lai. Chỉ các khoản chi tiêu được ghi nhận thành tài sản trên báo cáo về tình hình tài chính. Mới có thể được phân loại thuộc hoạt động đầu tư. Ví dụ về các dòng tiền thuộc hoạt động đầu tư bao gồm:

  • Tiền chi mua sắm, xây dựng bất động sản, máy móc thiết bị, tài sản vô hình và các tài sản dài hạn khác. Các khoản thanh toán này. Bao gồm các chi phí triển khai được vốn hóa và bất động sản, máy móc thiết bị tự xây dựng;
  • Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán bất động sản, máy móc, thiết bị, tài sản vô hình và các tài sản dài hạn khác;
  • Tiền chi mua các công cụ nợ, công cụ vốn chủ của các đơn vị khác. Và góp vốn vào liên doanh (ngoại trừ các khoản thanh toán cho các công cụ được phân loại là tương đương tiền. Hoặc được nắm giữ cho mục đích thương mại);
  • Tiền thu từ bán các công cụ nợ, công cụ vốn chủ của các đơn vị khác và thu hồi vốn góp vào liên doanh.
  • Tiền chi cho vay đối với các bên khác. Ngoại trừ các khoản cho vay của các tổ chức tài chính
  • Tiền thu hồi cho vay đối với các bên khác. Ngoại trừ các khoản cho vay của các tổ chức tài chính

c. Hoạt động tài chính

Việc trình bày riêng biệt các dòng tiền thuộc hoạt động tài chính là quan trọng. Vì nó hữu ích trong việc dự báo các dòng tiền tương lai từ những người cung cấp vốn cho đơn vị. Ví dụ về các dòng tiền thuộc hoạt động tài chính bao gồm:

  • Tiền thu từ phát hành cổ phiếu hoặc các công cụ vốn chủ khác;
  • Tiền chi trả cho chủ sở hữu từ việc mua lại cổ phiếu;
  • Tiền thu từ việc phát hành trái khoán, trái phiếu, các khoản vay có thế chấp. Các khoản vay ngắn hạn và dài hạn khác;
  • Tiền chi trả c dòng tiền thuộc hoạt động kinh doanh

Đơn vị phải báo cáo các dòng tiền thuộc hoạt động kinh doanh theo một trong các phương pháp sau:

  • Phương pháp trực tiếp, theo đó, các chỉ tiêu chủ yếu về tiền thu, tiền chi gộp được trình bày
  • Phương pháp gián tiếp, theo đó, lãi hoặc lỗ được điều chỉnh cho ảnh hưởng của các giao dịch không bằng tiền. Các khoản phân bổ hoặc dồn tích liên quan đến các khoản tiền chi, tiền thu trong quá khứ hoặc tương lai. Các khoản thu nhập hoặc chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính.

6. Các dòng tiền

Dòng tiền thuộc hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

Đơn vị phải báo cáo riêng biệt các chỉ tiêu chủ yếu về các khoản tiền thu. Tiền chi gộp phát sinh từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Trừ các trường hợp các dòng tiền được trình bày trên cơ sở thuần.

Báo cáo dòng tiền trên cơ sở thuần

Các dòng tiền sau đây, phát sinh từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Được báo cáo trên cơ sở thuần:

  • Các khoản thu hộ, chi hộ khách hàng. Phản ảnh dòng tiền liên quan đến hoạt động của khách hàng hơn là các hoạt động của đơn vị.
  • Các khoản tiền thu, chi có vòng quay nhanh, số lượng lớn và thời gian đáo hạn ngắn.

Các dòng tiền thuộc một trong các hoạt động sau của tổ chức tín dụng có thể được báo cáo trên cơ sở thuần:

  • Nhận và thanh toán các khoản tiền gửi có kì hạn với thời gian đáo hạn cố định;
  • Gửi tiền và rút tiền gửi từ các tổ chức tài chính khác;
  • Các khoản ứng trước, cho vay và thanh toán, thu hồi các khoản ứng trước.

Dòng tiền liên quan đến ngoại tệ

Dòng tiền phát sinh từ các giao dịch có gốc ngoại tệ được ghi nhận theo đồng tiền chức năng của đơn vị. Bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền chức năng và ngoại tệ tại ngày phát sinh dòng tiền.

Dòng tiền của công ty con ở nước ngoài phải được chuyển đổi. Theo tỷ giá giữa đồng tiền chức năng và ngoại tệ tại ngày phát sinh.

Các khoản tiền lãi và cổ tức

Dòng tiền về các khoản tiền lãi, cổ tức được nhận hoặc thanh toán phải được trình bày riêng biệt. Các dòng tiền này được phân loại thuộc hoạt động kinh doanh hay hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính theo cách thức nhất quán giữa các kì.

Tổng các khoản lãi vay chi trả trong kì được công bố trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bất kể chúng được ghi nhận là chi phí trên báo cáo lãi/lỗ hay được vốn hóa.

Thuế thu nhập

Dòng tiền phát sinh từ thuế thu nhập phải được trình bày riêng biệt. Và được phân loại thuộc hoạt động kinh doanh trừ khi chúng liên quan trực tiếp, riêng biệt tới hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

Đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và liên doanh

Khi kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh. Hoặc công ty con theo phương pháp vốn chủ sở hữu hoặc phương pháp giá gốc. Nhà đầu tư giới hạn báo cáo, trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đối với các dòng tiền giữa nhà đầu tư và bên nhận vốn đầu tư. Ví dụ, các khoản cổ tức hoặc ứng trước.

Thay đổi lợi ích của chủ sở hữu trong công ty con và các đơn vị kinh doanh khác

Dòng tiền tổng hợp phát sinh từ việc đạt được hoặc mất quyền kiểm soát đối với công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác phải được trình bày riêng biệt và phân loại thuộc hoạt động đầu tư.

Đơn vị phải công bố, số tổng hợp, về việc đạt được hay mất đi quyền kiểm soát công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kì đối với mỗi khoản mục sau:

  • Tổng các khoản thanh toán nhận được hoặc chi trả;
  • Phần được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;
  • Lượng tiền và tương đương tiền của công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác mà đơn vị đạt được hoặc mất đi quyền kiểm soát;
  • Giá trị của tài sản, nợ phải trả không phải là tiền, tương đương tiền của công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác mà đơn vị đạt được hoặc mất quyền kiểm soát, được tổng hợp theo từng khoản mục chủ yếu.

Các giao dịch không bằng tiền

Các giao dịch về đầu tư và tài chính không sử dụng tiền hoặc tương đương tiền được loại trừ ra khỏi báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thay vào đó, các giao dịch này được công bố trong báo cáo tài chính theo cách thức có thể cung cấp đầy đủ thông tin thích hợp về hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

Thay đổi các khoản nợ phải trả phát sinh từ hoạt động tài chính

Đơn vị phải cung cấp thông tin giúp người sử dụng báo cáo cáo tài chính đánh giá được thay đổi của các khoản nợ phải trả phát sinh từ hoạt động tài chính, bao gồm cả thay đổi về dòng tiền và thay đổi không bằng tiền.

Cấu thành của tiền và tương đương tiền

Đơn vị phải thuyết minh về các khoản tiền và tương đương tiền và trình bày thông tin đối chiếu của các khoản mục này trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ với các khoản mục tương tự trình bày trên báo cáo tình hình tài chính.

Các thuyết minh khác

Đơn vị phải thuyết minh, cùng với giải trình của ban lãnh đạo, các số dư tiền, tương đương tiền quan trọng được nắm giữ bởi đơn vị khác mà tập đoàn không sẵn sàng sử dụng.

Xem thêm

Tìm hiểu về Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS 01 – Presentation of Financial Statements (Trình bày Báo cáo tài chính)

Tìm hiểu về Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS 02 – Inventories (Hàng tồn kho)

Chuẩn mực kế toán quốc tế là gì? Có những chuẩn mực kế toán quốc tế nào?

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *