Một số quy định cần “phải biết” về chiết khấu thanh toán

Đăng bởi Nguyễn Văn Hiếu - 06/04/2020
ketoan.vn
157 Lượt đọc

Chiết khấu thanh toán là một thuật ngữ không còn xa lạ gì đối với bên bán và bên mua. Hầu như, tất cả những người mua đều thích khoản chiết khấu này. Vậy chiết khấu thanh toán là gì? Cùng bài viết sau tìm hiểu về một số quy định hiện hành nhé!

Chiết khấu thanh toán là gì? Một số quy định cần biết về chiết khấu thanh toán

Định nghĩa chiết khấu thanh toán

Trong các giao dịch mua bán diễn ra hàng ngày giữa doanh nghiệp với khách hàng, khoản chiết khấu là không thể thiếu. Đây là khoản mà người bán giảm trừ cho mua khi thanh toán trước thời hạn. Khoản chiết khấu này phát sinh hoàn toàn không xuất phát từ nguyên nhân hàng hóa bị lỗi, hư hỏng gì cả. Mà nó liên quan đến thời gian thanh toán và thỏa thuận giữa các bên tham gia mua bán.

Kế toán chỉ hạch toán khoản chiết khấu này khi khách hàng trả trước thời hạn. Tức là trả trước thời gian được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán. Còn về nguyên nhân, có nhiều lý do. Đây là một khoản khuyến mãi cũng đồng thời là lôi kéo khách hàng về với doanh nghiệp, công ty của mình.

Hạch toán tài khoản chiết khấu thanh toán

Đối với người bán

Nợ 635 

Có 131 (Trường hợp giảm trừ công nợ)

Có 111 (Trường hợp trả lại tiền)

Đối với người mua

Nợ 331 ( Trường hợp giảm trừ công nợ)

Nợ 111 (Trường hợp nhận tiền mặt)

Có 515

Những quy định của Pháp luật về khoản chiết khấu thanh toán

Chiết khấu thanh toán là gì? Một số quy định cần biết về chiết khấu thanh toán

Thứ nhất, chiết khấu thanh toán, không cần xuất hóa đơn cho người mua hàng

Để hiểu được tại sao Pháp luật quy định như vậy, trước hết bạn cần nắm được khái niệm của hóa đơn. Về bản chất, nó là một loại chứng từ do người bán lập, người bán cấp phát cho bên còn lại. Qua đó, ghi nhận được thông tin hàng hóa, số lượng, đơn giá… Và xác lập mối quan hệ giữa hai bên.

Do đó, chỉ khi phát sinh hoạt động giao dịch mua bán thì mới xuất hóa đơn. Còn về chiết khấu, không phải và cũng không cần phải lập hóa đơn làm gì. Bởi đơn giản, đây chỉ là một loại chi phí mà bên bán sẵn sàng chịu để khuyến mãi cho bên mua. Khi bên mua thanh toán trước thời gian hợp đồng.

Vậy thì, khi chiết khấu, loại chứng từ nào sẽ được hình thành. Theo nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, chỉ cần lập phiếu thu và phiếu chi mà thôi.

Thứ hai, chiết khấu thanh toán được trừ khi tính thu nhập chịu thuế

Các trường hợp được trừ vào thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC. Theo đó, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng được những điều kiện:

  • Khoản chi phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
  • Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật.
  • Khoản chi có hóa đơn mua hàng từ lần với giá trị từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm thuế GTGT). Đồng thời, khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán, không dùng tiền mặt.

Qua đó, ta có thể thấy rằng, khoản chiết khấu thanh toán hoàn toàn hợp lý khi tính vào chi phí được khấu trừ. Bởi vì nó được ghi rõ ràng trong hợp đồng thanh toán, chứng từ thanh toán.

Còn đối với bên mua, khoản chiết khấu này dĩ nhiên được tính vào thu nhập chịu thuế. Điều này được quy định tại Điều 7 của Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Thứ ba, bên nhận chiết khấu thanh toán phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Để xác định được về việc nộp thuế thu nhập cá nhân với khoản chiết khấu thanh toán, chúng ta cần chia ra làm hai trường hợp. Đó là cá nhân có kinh doanh hay không kinh doanh

  • Nhận chiết khấu là cá nhân không kinh doanh

Trường hợp này hay còn nói cách khách chính là những người tiêu dùng cuối cùng. Họ mua hàng hóa về để sử dụng nên sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

  • Nhận chiết khấu là cá nhân kinh doanh

Được ban hành kèm thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân kinh doanh chịu thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của mình.

Trên đây là một số thông tin về chiết khấu mà chúng tôi tin rằng nó bổ ích đối với mọi người. 

Xem thêm

4 Thao tác xử lý bảng biểu cơ bản trong Word, ghi nhớ ngay nhé!

Hạch toán tài khoản 331 – Phải trả cho người bán theo hướng dẫn của Thông tư 107

Cách dễ nhất để phân biệt kế toán đơn và kế toán kép

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *