15 nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nắm được nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT rất quan trọng trong việc mua bán, xuất nhập hàng hóa cũng như trong việc đóng thuế cho nhà nước.

I. Khấu trừ thuế GTGT là gì?

Khấu trừ thuế là việc doanh nghiệp xác định số thuế GTGT cần phải nộp vào ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở lấy số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào.

Hiểu theo một cách khác thì khấu trừ thuế là khi doanh nghiệp sẽ phải chịu mức thuế GTGT cho hàng hóa mua vào (hay còn gọi là thuế GTGT đầu vào). Nhưng khi doanh nghiệp đem hàng hóa đó đi bán lại thì chủ thể mua hàng sẽ chịu mức thuế GTGT tính trên giá trị của hàng hóa đó (tức là thuế GTGT đầu ra). Do thuế GTGT có mục đích là để đánh vào người tiêu dùng cuối cùng nhưng lại bị thu thuế trùng lặp nên mới cần phải khấu trừ thuế.

Khi đó số thuế GTGT mà doannh nghiệp cần phải nộp sẽ bằng thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào.

 

thuế GTGT

II. Các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

1. Nguyên tắc thứ nhất

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

* Đối với hàng hóa chịu tổn thất không được bồi thường thì theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào vẫn sẽ được khấu trừ thuế GTGT trong các trường hợp sau: thiên tai, hỏa hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy.

LƯU Ý: Điều kiện để được chấp nhận được khấu trừ phần thuế GTGT của hàng hóa này là: Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.

2. Nguyên tắc thứ 2

Hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

  • Nếu tách riêng được số thuế GTGT của hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng hai phần thuế này.
  • Trường hợp không hạch toán riêng được: số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra. (Bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được)

3. Nguyên tắc thứ 3

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

LƯU Ý: Nếu thuế GTGT mua vào thể hiện trên hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư 26/2015/TT-BTC thì vẫn được khấu trừ.

thuế GTGT

4. Nguyên tắc thứ 4

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ.

 5. Nguyên tắc thứ 5

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Nếu doanh nghiệp phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

6. Nguyên tắc thứ 6

Đối với thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, doanh nghiệp sẽ được hạch toán thuế đó vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của TSCĐ. (Trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.)

7. Nguyên tắc thứ 7

Các trường hợp thuế GTGT không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá TSCĐ:

Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, máy móc, thiết bị (kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này) và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa của các trường hợp sau đây:

  •  Dùng để phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh.
  •  TSCĐ, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo.
  • Tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
  • TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống. (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn)

Những tài sản này nếu có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp này là số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

8. Nguyên tắc thứ 8

Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ. (Trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.)

thuế GTGT

9. Nguyên tắc thứ 9

Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt HĐKD và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo… không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.

Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.

Ví dụ: Văn phòng Tập Đoàn Viettel không trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh (Chỉ bao gồm các bộ phận chính trị, nghiên cứu ….) hoạt động dựa trên kinh phí chung của tập đoàn hoạt động trong một toà nhà. Nhưng có dư ra 2 tầng không dùng đến và cho thuê. Như vậy thì văn phòng tập đoàn sẽ phải kê khai, nộp thuế riêng đối với hoạt động cho thuê văn phòng này.

10. Nguyên tắc thứ 10

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

11. Nguyên tắc thứ 11

Cá nhân, tổ chức không kinh doanh góp vốn bằng tài sản vào Công ty TNHH, Công ty Cổ phần bằng tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp và được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT. Như vậy, bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.

12. Nguyên tắc thứ 12

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 – “Đối tượng không chịu thuế GTGT” của TT 219/2013/TT-BTC không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:

  • Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp mua vào để SXKD hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT thì sẽ được khấu trừ toàn bộ.
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.

13. Nguyên tắc thứ 13

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, thì theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp pháp tính trực tiếp: được tính số thuế GTGT của HHDV mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo PP khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo PP khấu trừ thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

 

thuế GTGT

14. Nguyên tắc thứ 14

Doanh nghiệp không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp sau.

  • Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT. (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT).
  • Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán.
  • Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua.
  • Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống. (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo).
  • Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

15. Nguyên tắc thứ 15

Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền. Bao gồm các trường hợp sau đây:

  • Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm.
    LƯU Ý: Trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
  • Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư. Như vậy doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.

>> Hạch toán thuế GTGT cho doanh nghiệp theo phương pháp khấu trừ

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *