Bài tập kế toán quản trị có kèm lời giải chi tiết (phần 1)

Đăng bởi Nguyễn Tiến Huy - 26/12/2020
ketoan.vn
520 Lượt đọc

Kế toán quản trị là một lĩnh vực vô cùng quan trọng trong mọi doanh nghiệp. Trong bài viết này, Ketoan.vn sẽ chia sẻ với các bạn kế toán bài tập kế toán quản trị có kèm lời giải chi tiết nhất để giúp các bạn luyện tập nhé.

Busy freelancer rewrites infrormation into notepad Free Photo

Bài tập kế toán quản trị số 1: Tính giá thành sản xuất sản phẩm theo phương pháp phân bước – cơ bản

Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm A trải qua 2 phân xưởng chế biến liên tục: Phân xưởng 1 và phân xưởng 2. Trích một số tài liệu trong tháng 3/N:

– Chi phí sản xuất sản phẩm đó phát sinh trong kỳ tại phân xưởng 1:

  • Chi phí VLTT: 374.000.000
  • Chi phí NCTT: 90.000.000
  • Chi phí SXC: 105.000.000

– Chi phí sản xuất sản phẩm đó phát sinh trong kỳ tại phân xưởng 2:

  • Chi phí VLTT: 0
  • Chi phí NCTT: 60.000.000
  • Chi phí SXC: 72.000.000

– Kết quả sản xuất trong tháng:

  • Phân xưởng 1 sản xuất hoàn thành 1.200 nửa thành phẩm A chuyển hết cho phân xưởng 2 tiếp tục chế biến. Còn lại 500 sản phẩm làm dở mức độ chế biến hoàn thành 60%.
  • Phân xưởng 2 nhận 1.200 nửa thành phẩm phân xưởng 1 chuyển sang tiếp tục chế biến hoàn thành nhập kho 800 thành phẩm. Còn 400 sản phẩm chế biến dở dang mức độ hoàn thành 50%.

Yêu cầu:

1. Tính giá thành theo phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.

2. Tính giá thành theo phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.

Biết rằng:

  • Hai phân xưởng không có sản phẩm dở dang đầu kỳ.
  • Chi phí NVL phát sinh một lần từ đầu quy trình công nghệ. Các chi phí khác phát sinh dần dần theo mức độ chế biến.

Lời giải bài tập kế toán quản trị số 1

1. Yêu cầu 1

– Đánh giá sản phẩm dở dang phân xưởng 1:

  • CP VLTT = (0 + 374.000.000) / (1.200 + 500) x 500 = 110.000.000
  • CP NCTT = (0 + 90.000.000) / (1.200 + 500 x 60%) x (500 x 60%) = 18.000.000
  • CP SXC = (0+ 105.000.000) / (1.200 + 500 x 60%) x (500 x 60%) = 21.000.000

Bảng tính giá thành nửa thành phẩm phân xưởng 1
Sản lượng: 1.200

Khoản mục chi phí Cddk Ctk Cdck Z zđv
Chi phí VLTT 374.000.000 110.000.000 264.000.000 220.000
Chi phí NCTT 90.000.000 18.000.000 72.000.000 60.000
Chi phí SXC 105.000.000 21.000.000 84.000.000 70.000
Cộng 569.000.000 149.000.000 420.000.000 350.000

– Đánh giá sản phẩm làm dở giai đoạn 2:

  • Chi phí VLTT = 264.000.000 / (800 + 400) x 400 = 88.000.000
  • Chi phí NCTT = 72.000.000 / (800 + 400) x 400 + 60.000.000 / (800 + 400 x 50%) x (400 x 50%) = 36.000.000
  • Chi phí SXC = 84.000.000/ (800 + 400) x 400 + 72.000.000 / (800 + 400 x 50%) x (400 x 50%) = 42.400.000

Bảng tính giá thành thành phẩm A
Sản lượng : 800

Khoản mục chi phí Cddk Ctk Cdck Tổng Z zđv
Giai đoạn trước Giai đoạn này
Chi phí VLTT 264.000.000 88.000.000 176.000.000 220.000
Chi phí NCTT 72.000.000 60.000.000 36.000.000 96.000.000 120.000
Chi phí SXC 84.000.000 72.000.000 42.400.000 113.600.000 142.000
Cộng 420.000.000 132.000.000 166.400.000 385.600.000 482.000

2. Yêu cầu 2

– Chi phí giai đoạn 1 trong giá thành thành phẩm:

  • Chi phí VLTT = 374.000.000 / (800 + 400 + 500) x 800 = 176.000.000
  • Chi phí NCTT = 90.000.000 / (800 + 400 + 500 x 60%) x 800 = 48.000.000
  • Chi phí SXC = 105.000.000 / (800 + 400 + 500 x 60%) x 800 = 56.000.000

– Chi phí giai đoạn 2 trong giá thành thành phẩm:

  • Chi phí NCTT = 60.000.000 / (800 + 400 x 50%) x 800 = 48.000.000
  • Chi phí SXC = 72.000.000 / (800 + 400 x 50%) x 800 = 57.600.000

Bảng tính giá thành thành phẩm A
Sản lượng : 800

Khoản mục chi phí CP sản xuất từng giai đoạn trong Ztp Z z
PX1 PX2
Chi phí VLTT 176.000.000 176.000.000 220.000
Chi phí NCTT 48.000.000 48.000.000 96.000.000 120.000
Chi phí SXC 56.000.000 57.600.000 113.600.000 142.000
Cộng 280.000.000 105.600.000 385.600.000 482.000

Bài tập kế toán quản trị số 2: Tính giá thành sản xuất sản phẩm, kết cấu sản phẩm giữa các giai đoạn không tương đương

Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm A trải qua 2 phân xưởng chế biến liên tục: Phân xưởng 1 và phân xưởng 2. Trích một số tài liệu trong tháng 3/N:

– Chi phí sản xuất sản phẩm đó phát sinh trong kỳ tại phân xưởng 1:

  • Chi phí VLTT: 374.000.000
  • Chi phí NCTT: 90.000.000
  • Chi phí SXC: 105.000.000

– Chi phí sản xuất sản phẩm đó phát sinh trong kỳ tại phân xưởng 2:

  • Chi phí VLTT: 0
  • Chi phí NCTT: 60.000.000
  • Chi phí SXC: 72.000.000

– Kết quả sản xuất trong tháng:

  • Phân xưởng 1 sản xuất hoàn thành 1.200 nửa thành phẩm A chuyển hết cho phân xưởng 2 tiếp tục chế biến. Còn lại 500 sản phẩm làm dở mức độ chế biến hoàn thành 60%.
  • Phân xưởng 2 nhận 1.200 nửa thành phẩm phân xưởng 1 chuyển sang tiếp tục chế biến hoàn thành nhập kho 400 thành phẩm. Còn 200 sản phẩm chế biến dở dang mức độ hoàn thành 50%.

Yêu cầu:

1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự.

2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển song song.

Biết rằng:

  • Hai phân xưởng không có sản phẩm dở dang đầu kỳ.
  • Chi phí NVL phát sinh một lần từ đầu quy trình công nghệ. Các chi phí khác phát sinh dần dần theo mức độ chế biến.
  • Hai nửa thành phẩm ở PX1 chuyển sang chế biến được một sản phẩm ở PX2.

Lời giải bài tập kế toán quản trị số 2

1. Yêu cầu 1

– Đánh giá sản phẩm dở dang phân xưởng 1:

  • CP VLTT = (0 + 374.000.000) / (1.200 + 500) x 500 = 110.000.000
  • CP NCTT = (0 + 90.000.000) / (1.200 + 500 x 60%) x (500 x 60%) = 18.000.000
  • CP SXC = (0+ 105.000.000) / (1.200 + 500 x 60%) x (500 x 60%) = 21.000.000

Bảng tính giá thành nửa thành phẩm phân xưởng 1
Sản lượng: 1.200

Khoản mục chi phí Cddk Ctk Cdck Z zđv
Chi phí VLTT 374.000.000 110.000.000 264.000.000 220.000
Chi phí NCTT 90.000.000 18.000.000 72.000.000 60.000
Chi phí SXC 105.000.000 21.000.000 84.000.000 70.000
Cộng 569.000.000 149.000.000 420.000.000 350.000

– Đánh giá sản phẩm làm dở giai đoạn 2:

  • Chi phí VLTT = 264.000.000 / (400 + 200) x 400 = 88.000.000
  • Chi phí NCTT = 72.000.000 / (400 + 200) x 200 + 60.000.000 / (400 + 200 x 50%) x (200 x 50%) = 36.000.000
  • Chi phí SXC = 84.000.000 / (400 + 200) x 200 + 72.000.000 / (400 + 200 x 50%) x (200 x 50%) = 42.400.000

Bảng tính giá thành thành phẩm A
Sản lượng : 400

Khoản mục chi phí Cddk Ctk Cdck Tổng Z zđv
Giai đoạn trước Giai đoạn này
Chi phí VLTT 264.000.000 88.000.000 176.000.000 440.000
Chi phí NCTT 72.000.000 60.000.000 36.000.000 96.000.000 240.000
Chi phí SXC 84.000.000 72.000.000 42.400.000 113.600.000 284.000
Cộng 420.000.000 132.000.000 166.400.000 385.600.000 964.000

2. Yêu cầu 2

– Chi phí sản xuất phân xưởng 1 trong giá thành thành phẩm:

  • Chi phí NVLTT = 374.000.000 / (400 x 2 + 200 x 2 + 500) x (400 x 2) = 176.000.000
  • Chi phí NCTT = 90.000.000 / (1.200 + 500 x 60%) x (400 x 2) = 48.000.000
  • Chi phí SXC = 105.000.000 / (1.200 + 500 x 60%) x (400 x 2) = 56.000.000

– Chi phí sản xuất phân xưởng 2 trong giá thành thành phẩm:

  • Chi phí NCTT = 60.000.000 / (400 + 200 x 50%) x 400 = 48.000.000
  • Chi phí SXC = 72.000.000 / (400 + 200 x 50%) x 400 = 57.600.000

Bảng tính giá thành thành phẩm
Sản lượng: 400

Khoản mục chi phí CP sản xuất từng PX trong Ztp Z z
Phân xưởng 1 Phân xưởng 2
Chi phí VLTT 176.000.000 176.000.000 440.000
Chi phí NCTT 48.000.000 48.000.000 96.000.000 240.000
Chi phí SXC 56.000.000 57.600.000 113.600.000 284.000
Cộng 280.000.000 105.600.000 385.600.000 964.000

Xem thêm

Những điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính

Hướng dẫn hạch toán tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp theo Thông tư 200

Hướng dẫn hạch toán tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung theo Thông tư 200

Hướng dẫn định khoản tài khoản 113 – Tiền đang chuyển theo hướng dẫn của Thông tư 107

Hạch toán tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển theo hướng dẫn của Thông tư 200

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *