Những trường hợp phải nộp và được miễn nộp thuế vãng lai

Đăng bởi Nguyễn Thị Minh - 18/03/2020
ketoan.vn
123 Lượt đọc

Nộp thuế vãng lai là gì? Làm cách nào để nộp thuế vãng lai đúng cách? Đó là những câu hỏi thường gặp khi nhắc đến thuế vãng lai. Để hiểu rõ hơn chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.

Những trường hợp phải nộp và được miễn nộp thuế vãng lai

Thuế vãng lai là gì?

Thuế vãng lai có thể hiểu là một khoản thuế với mức GTGT thường là 2% mà không phải là một sắc thuế. Đây chính là một loại thuế thường là một loại thuế phải trích nộp khi bán hàng ngoại tỉnh trong các lĩnh vực kể cả các lĩnh vực về bất động sản hay lắp đặt thi công công trình.

Thuế vãng lai thường được dùng khi tiến hành buôn bán với các tỉnh khác nhau. Trong khi đó thì khoản thuế này sẽ thường xuyên phải nộp với các doanh nghiệp nếu như họ kinh doanh khác tỉnh. Theo như thông thường doanh nghiệp sẽ kê khai các khoản thuế suất khi tiến hành kinh doanh ở những địa phương khác nhau.

Vậy hoạt động kinh doanh buôn bán của doanh nghiệp cũng giống như các hoạt động buôn bán khác đều phải nộp các khoản thuế về ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó thuế vãng lai là không thể thiếu đối với các hoạt động buôn bán ngoài tỉnh.

Những trường hợp được miễn thuế vãng lai

  • Bán hàng giao đến công trình ngoại tỉnh.

Trường hợp bán hàng giao đến công trình ngoại tình không bị xem là hoạt động bán hàng vãng lai vậy nên được miễn khai nộp thuế GTGT vãng lai tại nơi giao hàng. Mà thay vào đó chỉ cần khai nộp thuế tại trụ sở chính như bình thường.

  • Sửa chữa máy móc ngoại tỉnh.

Đối với dịch vụ sửa chữa máy móc cho dự án ở ngoài tỉnh, theo Tổng cục Thuế thì đây không phải hoạt động xây dựng, lắp đặt hay bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Vậy nên sẽ được miễn kê khai nộp thuế GTGT vãng lai mà chỉ cần khai thuế tập trung tại trụ sở chính.

  • Bán hàng tại kho ngoại tỉnh.

Dịch vụ sửa chữa máy móc do dự án ở ngoài tỉnh, theo Tổng cục Thuế thì đây không phải là hoạt động xây dựng, lắp đặt hay bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Vậy nên sẽ được miễn kê khai nộp thuế GTGT vãng lai, chỉ cần khai thuế tập trung tại trụ sở chính.

Những trường hợp phải nộp thuế vãng lai

  • Lắp đặt thiết bị cho công trình ngoại tỉnh.

Nếu như công ty ký hợp đồng cung cấp kiêm lắp đặt thiết bị cho công trình ở địa phương khác thì sẽ bị xem là hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Nếu chưa thành lập đơn vị trực thuộc tại đây, Công ty phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai, 1% hoặc 2% doanh thu, tùy thuộc hàng hóa đó chịu thuế suất 5% hay 10%.

Hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai là Tờ khai mẫu số 05/GTGT, nộp theo từng lần phát sinh hoặc đăng ký nộp theo tháng, nếu phát sinh nhiều lần nộp trong một tháng.

  • Cộng gộp các hạng mục xây dựng ngoại tỉnh, nếu từ 1 tỷ đồng trở lên.

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC, đối với hoạt động xây dựng công trình ngoại tỉnh, nghĩa vụ nộp thuế vãng lai chỉ dựa trên giá trị công trình (từ 1 tỷ đồng trở lên), không cần phân biệt ký một hay nhiều hợp đồng thi công chỉ cần thực hiện một hay nhiều hạng mục công trình.

Trường hợp doanh nghiệp ký nhiều hợp đồng thi công cho nhiều hạng mục của cùng một công trình ngoại tỉnh, tuy giá trị từng hạng mục dưới 1 tỷ nhưng tổng giá trị các hạng mục trên 1 tỷ đồng thì phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai.

Các bước thực hiện kê khai khi nộp thuế GTGT vãng lai

Những trường hợp phải nộp và được miễn nộp thuế vãng lai

Muốn thực hiện kê khai thuế GTGT vãng lai chúng ta cần thực hiện lần lượt các bước sau đây:

Kê khai thuế GTGT vãng lai tại nơi xây dựng.

Khi xuất hóa đơn cho khách hàng thì chúng ta cần phải kê khai thuế GTGT vãng lai bằng cách vào phần mềm HTKK – Thuế GTGT – Chọn tờ khai thuế GTGT KD ngoại tỉnh (05/GTGT) – Chọn tờ khai lần phát sinh.

+ Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai 05, sau đó kết xuất và nộp tờ khai 05 tại cơ quan thuế nơi có hoạt động xây dựng.

+ Nộp tiền thuế GTGT vào kho bạc nhà nước nơi có hoạt động xây dựng, sau đó sẽ được cấp chứng từ khấu trừ thuế.

Kê khai thuế GTGT vãng lai tại trụ sở chính.

Trên đây là toàn bộ thông tin và hướng dẫn nộp thuế vãng lai cho bạn cần, nếu như còn thắc mắc về thuế vãng lai thì bạn có thể tham khảo bài viết trên nhé.

Xem thêm

Cách tính thuế vãng lai ngoại tỉnh năm 2019

Thuế tiêu thụ đặc biệt 2020: Khái niệm, đặc điểm, trường hợp hoàn Thuế

Điều kiện ủy quyền, không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2020

 

 

Chia sẻ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *