Hướng dẫn công việc chi tiết của kế toán thuế trong doanh nghiệp

ke-toan-thue

Kế toán thuế là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của các doanh nghiệp. Công việc của kế toán thuế có phần đơn giản hơn so với một số nghiệp vụ kế toán khác. Tuy nhiên, nó cũng gây không ít khó khăn cho nhân viên kế toán, đặc biệt là những sinh viên mới ra trường.

Với mong muốn mang đến một cái nhìn cụ thể, rõ ràng, bài viết sẽ mô tả những công việc chi tiết mà một kế toán thuế cần làm trong doanh nghiệp.

kế toán thuế

Kế toán thuế là gì?

Kế toán thuế đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp và Nhà nước, mang lại lợi ích cho cả hai bên. Nhà nước nhờ có kế toán thuế mà có thể quản lý nền kinh tế tốt hơn. Còn doanh nghiệp dựa vào kế toán thuế cũng sẽ hoạt động kinh doanh ổn định hơn, thực hiện được các báo cáo thuế chính xác, minh bạch theo quy định của Nhà nước.

Công việc cụ thể của kế toán thuế là gì?

Công việc của kế toán thuế sẽ được làm rõ theo trình tự thời gian, từ đó giúp các nhân viên kế toán thuế nắm rõ được công việc một cách chi tiết và khoa học, tránh bị bỏ sót việc trong quá trình làm.

1.Công việc hàng ngày

Hàng ngày, kế toán thuế sẽ phải đảm nhận 2 công việc chính: Một là thu thập, xử lý, sắp xếp và lưu trữ các Hóa đơn, Chứng từ kế toán. Hai là cập nhật các Thông tư, Nghị định, Văn bản pháp luật mới nhất về Thuế.

  • Công việc đầu tiên là thu thập

Cụ thể là nhân viên kế toán thuế sẽ tổng hợp tất cả các hóa đơn, chứng từ kế toán phát sinh trong quá trình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Có rất nhiều loại hóa đơn, chứng từ kế toán cần thu thập như: Hóa đơn đầu ra, Hóa đơn đầu vào, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Báo giá, Phiếu yêu cầu,…

  • Tiếp theo sẽ là xử lý

Xử lý là quá trình phân tích, kiểm tra về 3 đặc điểm bao gồm tính hợp pháp, tính hợp lệ, tính hợp lý của Hóa đơn, Chứng từ kế toán. Dưới đây là cụ thể về 3 đặc điểm này:

     + Tính Hợp pháp:

Hóa đơn: phải được làm theo đúng quy định của Bộ Tài chính (TT39/2014/TT-BTC).

Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, xuất kho,…phải được tạo theo đúng mẫu quy định của Chế độ kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn.

     + Tính hợp lệ:

Hóa đơn, Chứng từ kế toán phải được phản ánh đầy đủ thông tin chi tiết, không tẩy xóa, ghi đè lên hay sử dụng màu mực đỏ…

     + Tính hợp lý:

Nội dung phản ánh trong Hóa đơn, Chứng từ kế toán phải phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ví dụ: Doanh nghiệp bạn không kinh doanh vận tải, cũng không có các phương tiện đi lại thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, bạn có các hóa đơn đầu vào về xăng dầu, có thể là do phương tiện cá nhân của giám đốc doanh nghiệp có hóa đơn đầu vào đổ nhiên liệu. Như vậy, hóa đơn của doanh nghiệp bạn là hợp pháp, nhưng không hợp lý vì hóa đơn không phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Sau khi xử lý đó là giai đoạn sắp xếp

Các Hóa đơn, Chứng từ kế toán cần được sắp xếp một cách logic, có hệ thống, theo trình tự thời gian để dễ tìm kiếm và đối chiếu, so sánh.

  • Cuối cùng là lưu trữ

Đối với các Chứng từ kế toán không làm căn cứ kê khai tính thuế, hạch toán ghi sổ kế toán: lưu trữ tối thiểu trong vòng 05 năm. Ví dụ: Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng, Báo giá…

Đối với các Chứng từ kế toán làm căn cứ kê khai tính thuế, hạch toán ghi sổ kế toán: lưu trữ tối thiểu trong vòng 10 năm. Ví dụ: Hóa đơn, Phiếu Nhập kho, xuất kho, phiếu thu, phiếu chi…

Đối với các Chứng từ kế toán có liên quan đến An ninh Quốc phòng lưu trữ tối thiểu trong vòng 20 năm.

ke-toan-thue

Lựa chọn các trang web uy tín để cập nhật thường xuyên các Thông tư, Nghị định, Văn bản pháp luật về Thuế một cách chính thống, nhanh chóng và chính xác như Tongcucthue, thuvienphapluat…

2. Công việc hàng tháng

Sau khi đã thực hiện đầy đủ quá trình thu thập, xử lý, sắp xếp và lưu trữ Hóa đơn, Chứng từ kế toán hàng ngày, đến tháng các doanh nghiệp sẽ thực hiện công việc kê khai các loại thuế cần thiết:

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT): áp dụng với những doanh nghiệp có doanh thu từ 50 tỷ đồng trở lên.
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN): áp dụng với những doanh nghiệp phát sinh số thuế TNCN từ 50 triệu đồng trở lên.
  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Doanh nghiệp có rủi ro cao về Thuế.

Lưu ý, hạn nộp các tờ khai tháng là ngày 20 của tháng tiếp theo. Ví dụ: Hạn nộp tờ khai thuế tháng 02/2019 là ngày 20/03/2019.

Thực hiện các bút toán phân bổ công cụ dụng cụ, trích khấu hao tài sản cố định.

Kiểm tra hồ sơ nhân viên, làm hợp đồng lao động, tiến hành đăng ký mã số thuế cho nhân viên.

Cân đối kiểm tra các chỉ tiêu trên bảng cân đối, tránh để dồn việc đến cuối năm.

3. Công việc hàng quý

Cuối quý, các kế toán cần lập các tờ khai báo cáo cần thiết:

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp có doanh thu <50 tỷ đồng
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Doanh nghiệp kê khai Thuế GTGT theo Quý và doanh nghiệp kê khai Thuế GTGT theo Tháng và có tổng số thuế TNCN phải khấu trừ <50 triệu.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp không có người lao động nào đến mức phải đóng thuế TNCN thì không cần làm tờ khai tháng, quý mà chỉ cần thực hiện quyết toán vào thời điểm cuối năm.

  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Doanh nghiệp không có rủi ro về Thuế (Doanh nghiệp mới thành lập và Doanh nghiệp đã vàn đang hoạt động).

Chú ý, hạn nộp là ngày 30 tháng đầu tiên thuộc Quý tiếp theo liền kề.

Ví dụ: Hạn nộp tờ khai Quý 2/2018 sẽ là ngày 30/07/2018.

4. Công việc hàng năm

a. Đầu năm:

Từ 01/01 đến 31/01 của năm tài chính: hoàn thành nộp thuế môn bài. Số tiền thuế môn bài sẽ căn cứ vào vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Lưu ý: Trong năm nếu doanh nghiệp có thay đổi về mức vốn điều lệ làm thay đổi bận thuế môn bài phải nộp thì cần phải làm lại tờ khai thuế môn bài cho năm sau và nộp trước ngày 31/12 của năm đó.

b. Cuối năm:

Nộp các tờ khai báo cáo thuế bao gồm:

  • Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN
  • Tờ khai Quyết toán Thuế TNCN
  • Báo cáo tài chính (quan trọng nhất): Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là ngày thứ 90 của năm tiếp theo. Ví dụ: Báo cáo tài chính năm 2017 thì hạn nộp cuối cùng là ngày 31/03/2018.

trach-nhiem-ke-toan-thue

Trách nhiệm của kế toán thuế

  • Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh.
  • Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra.
  • Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu.
  • Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn công ty, phân loại theo thuế suất.
  • Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Công ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ.
  • Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của công ty.
  • Phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán.
  • Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng ký đơn vị phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh.
  • Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh.
  • Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất.
  • Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím) đánh số thứ tự để dễ tuy tìm, phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan.
  • Hàng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn công ty.
  • Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế.
  • Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT VCNB theo thời gian, thứ tự số quyển không để thất thoát, hư hỏng.
  • Kiểm tra đối chiếu biên bản trả nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh.
  • Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế soạn thông báo các nghiệp vụ quy định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để cơ sở biết thực hiện.
  • Lập kế hoạch thuế giá trị giá tăng, thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách.
  • Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật.
  • Theo dõi tình hình giao nhận hóa đơn (mở sổ giao và ký nhận).
  • Theo dõi tình hình giao nhận hóa đơn các đơn vị cơ sở.
  • Hàng tháng, quý năm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ.
  • Cập nhật và lập giấu báo công nợ các đơn vị cơ sở.

Quyền hạn của kế toán thuế

  • Đề xuất hướng xử lý các trường hợp hóa đơn cần điều chỉnh hoặc thanh hủy theo qui định của Luật thuế hiện hành.
  • Nhận xét đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán.
  • Hướng dẫn kế toán cơ sở thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo quy định.
  • Các công việc khác có liên quan đến thuế.

Như vậy, công việc của nhân viên kế toán thuế bao gồm tương đối nhiều đầu việc nhỏ. Vì vậy, việc nắm rõ công việc chi tiết theo từng mốc thời gian: hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm cùng với đó là trách nhiệm và quyền hạn sẽ giúp nhân viên kế toán thuế bớt gặp khó khăn hơn trong việc hoàn thành tốt công việc này. Từ đó, kế toán thuế không còn là một công việc quá phức tạp và mơ hồ nữa.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *