Những điểm nổi bật của Thuế giá trị gia tăng kế toán nên nhớ

Đăng bởi Bàn Thị Linh - 14/02/2020
ketoan.vn
36 Lượt đọc

Nhắc đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT), chắc chắn bạn biết nó được áp dụng với rất nhiều các mặt hàng khác nhau. Đối với Kế toán thuế cần phải nắm rõ được những đặc điểm nổi bật của Thuế GTGT.

Một số đặc điểm nổi bật của Thuế giá trị gia tăng mà kế toán nên biết

Vấn đề khai Thuế giá trị gia tăng

Khi tiến hành khai Thuế GTGT, kế toán viên cần phải nắm rõ được những đặc điểm như sau.

Nộp hồ sơ khai Thuế GTGT

Đối với thời hạn để khai Thuế GTGT, đã được quy định rõ trong 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Thời hạn khai Thuế được quy định như sau:

  • Đối với thời hạn khai Thuế GTGT theo tháng. Doanh nghiệp sẽ phải nộp tờ khai Thuế vào cuối tháng. Thời hạn chậm nhất nộp tờ khai vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. Khi mà doanh nghiệp đã tiếp tục phát sinh nghĩa vụ Thuế.
  • Đối với thời hạn khai Thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp sẽ phải nộp tờ khai Thuế vào tháng cuối cùng của quý đó. Thời hạn chậm nhất nộp tờ khai khi đã bước sang ngày thứ 30 thuộc tháng đầu của quý tiếp theo. Khi mà doanh nghiệp đã tiếp tục phát sinh nghĩa vụ Thuế.

Ai cần khai Thuế GTGT?

Đối với trường hợp cần phải khai Thuế GTGT. Áp dụng đối với những người có tổng doanh thu từ việc kinh doanh, cung cấp dịch vụ có từ 50 tỉ đồng trở lên. Chỉ những người có tổng số doanh thu này mới cần có nghĩa vụ nộp khai Thuế GTGT.

Khai Thuế giá trị gia tăng theo quý

Những đối tượng doanh nghiệp cần phải thực hiện khai Thuế GTGT theo quý. Được quy định trong Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC. Bao gồm:

  • Khai Thuế áp dụng đối với những người có tổng doanh thu từ việc kinh doanh, cung cấp dịch vụ có từ 50 tỉ đồng trở lên. Chỉ những người có tổng số doanh thu này mới cần có nghĩa vụ nộp khai Thuế GTGT
  • Đối với những cá nhân, doanh nghiệp mới tiến hành việc kinh doanh. Những đối tượng này sẽ được khai Thuế giá trị gia tăng theo quý trước. Đợi sau khi doanh nghiệp đã hoạt động đủ 12 tháng. Sau đó sẽ dựa trên doanh thu của doanh nghiệp từ việc bán hàng, cung ứng dịch vụ để quyết định nộp khai Thuế theo tháng hay nộp theo quý. Lưu ý, tính bằng năm dương lịch sau 12 tháng hoạt động.

Thuế suất Thuế giá trị gia tăng như thế nào?

Mỗi sản phẩm hàng hóa sẽ có những mức Thuế suất khác nhau. Được quy định trong những mức Thuế suất như sau.

Mức Thuế suất 0%

Dựa vào khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các sản phẩm áp dụng Thuế suất 0%. Bao gồm:

  • Các mặt hàng, dịch vụ thuộc mảng xuất khẩu
  • Những hoạt động thực hiện lắp đặt quân sự, xây dựng, lắp đặt các công trình ở khu vực nước ngoài và các khu vực phi thuế quan.
  • Các vận tải Quốc tế
  • Những mặt hàng khi xuất khẩu nhưng lại không thuộc ở trong diện chịu Thuế GTGT.

Mức Thuế suất 5%

Một số đặc điểm nổi bật của Thuế giá trị gia tăng mà kế toán nên biết

  • Các khoản nước sạch sử dụng để phục vụ cho việc sinh hoạt hàng ngày. Không tính đến những loại nước sạch đóng chai, những loại nước đóng bình và những loại nước giải khát. Sản xuất phục vụ trong việc kinh doanh và áp dụng thuế suất 10%.
  • Qoặng sử dụng để phục vụ cho việc sản xuất phân bón. Các sản phẩm thuốc trừ sâu, phòng bệnh, các loại thuốc để bảo vệ cây trồng.
  • Những dịch vụ đào vét kênh mương, đắp để phục vụ cho công việc sản xuất nông nghiệp.
  • Những dịch vụ sản xuất thuốc bảo quản, chế phẩm để bảo vệ sản phẩm nông nghiệp.
  • Những sản phẩm thu hoạch từ nông nghiệp chưa qua chế biến. Hoặc những sản phẩm đã thu hoạch và đang trong giai đoạn chế biến để phục vụ cho việc kinh doanh, sản xuất.
  • Những sản phẩm được đan bằng các nguyên liệu như tre, mây, song, trúc..
  • Các loại thiết bị y tế sử dụng để phục vụ khám chữa bệnh.
  • Các loại đồ chơi phục vụ cho trẻ em; Các loại sách, trừ những sách hoàn toàn không phải chịu Thuế.
  • Các mặt hàng sản phẩm tươi sống, sử dụng để phục vụ cho kinh doanh thương mại. Những lâm sản đang ở trong khâu chế biến sử dụng cho mục đích kinh doanh thương mại.

Mức Thuế suất 10%

Tất cả những mặt hàng không cần phải chịu Thuế, không thuộc trong mục Thuế suất 0%, Thuế suất 5%. Những mặt hàng này sẽ thuộc vào đối tượng chịu Thuế suất 10%.

Xem thêm:

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, báo cáo của kế toán

Dịch bệnh Corona – NLĐ và doanh nghiệp được hưởng quyền lợi gì?

Bảo hiểm xã hội 2020: Những khoản tiền trợ cấp được tăng

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *