Bài tập nguyên lý kế toán có kèm lời giải chi tiết (phần 3)

Đăng bởi Nguyễn Tiến Huy - 08/12/2020
ketoan.vn
488 Lượt đọc

Bài tập nguyên lý kế toán doanh nghiệp (có lời giải): Bao gồm các nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp, cách hạch toán, tính giá thành, tính kết quả kinh doanh… sẽ giúp các bạn sinh viên luyện tập và thực hành tốt hơn. Mời các bạn cùng tham khảo các dạng bài tập mẫu môn Nguyên lý kế toán mà ketoan.vn đã tổng hợp dưới đây.

Business women signature at document Free Photo

Bài tập số 7

Tại DN sản xuất và thương mại Thanh Hà có các số liệu liên quan đến qua trình sản xuất được kế toán ghi nhận như sau:

Số dư đầu kỳ của TK 154 : 4.000.000

Trong kỳ, tại DN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Xuất kho 50.000.000đ vật liệu sử dụng cho:

  • Trực tiếp sản xuất SP : 42.000.000đ
  • Phục vụ ở phân xưởng sản xuất : 4.000.000đ
  • Bộ phận bán hàng : 1.500.000đ
  • Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 2.500.000đ

2. Tiền lương phải thanh toán cho CNV là 16.000.000đ trong đó:

  • Công nhân trực tiếp sản xuất : 9.000.000đ
  • Nhân viên phân xưởng : 2.000.000đ
  • Nhân viên bán hàng 2.000.000đ
  • Nhân viên quản lý doanh nghiệp ; 3.000.000đ

3. Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí có liên quan, kể cả phần trừ vào
lương

4. Bộ phận sản xuất báo hỏng một CCDC có giá xuất kho ban đầu là 3.000.000đ, CCDC thuộc loại phân
bổ 3 lần

5. Khấu hao TSCĐ là 10.000.000đ phân bổ cho :

  • Phân xưởng sản xuất : 6.000.000đ
  • Bộ phận bán hàng : 1.500.000đ
  • Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 2.500.000

6. Chi phí khác phát sinh chưa trả cho nhà cung cấp có giá trị theo hóa đơn là 17.600.000đ, TGTGT 10%
phân bổ cho bộ phận bán hàng là 10.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 6.000.000đ

7. Trong kỳ sản xuất hoàn thành 2.000SP, đã nhập kho thành phẩm. Cho biết chi phí SXDD cuối tháng là 3.200.000đ

8. Xuất kho 500SP bán trực tiếp cho khách hàng giá bán chưa TGTGT là 40.000đ/sp, TGTGT10%, khách
hàng chưa thanh toán

9. Xuất kho 200 SP gửi đi bán giá bán chưa TGTGT 10% là 38.000đ/sp. Mười ngày sau, khách hàng
thông báo đồng ý mua lô hàng 200 SP này, và đã thanh toán cho DN bằng chuyển khoản

10. Xuất kho 300 SP bán trực tiếp cho khách hàng, giá bán 34.000đ/sp khách hàng thanh toán bằng tiền
mặt cho DN

Yêu cầu :
1. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ tài khoản
2. Tính giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ
3. Tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Lời giải bài tập

I. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Nợ TK 621 : 42.000.000
Nợ TK 627 : 4.000.000
Nợ TK 641 : 1.500.000
Nợ TK 642 : 2.500.000Có TK 152 : 50.000.000

2. Nợ TK 622 : 9.000.000
Nợ TK 627 : 2.000.000
Nợ TK 641 : 2.000.000
Nợ TK 642 : 3.000.000
Có TK 334 : 16.000.000

3. Nợ TK 622 : 9.000.000*19% = 1.710.000
Nợ TK 627 : 2.000.000*19% = 380.000
Nợ TK 641 : 2.000.000*19% = 380.000
Nợ TK 642 : 3.000.000*19% = 570.000
Nợ TK 334 : 16.000.000*6% = 960.000
Có TK 338 : 3.820.000

4. Nợ TK 627 : 1.000.000
Có TK 142 : 1.000.000

5. Nợ TK 627 : 6.000.000
Nợ TK 641 : 1.500.000
Nợ TK 642 ; 2.500.000
Có TK 214 : 10.000.000

6. Nợ TK 641 ; 10.000.000
Nợ TK 642 : 6.000.000
Nợ TK 1331 : 1.600.000
Có TK 331 : 17.600.000

7. Kết chuyển CP tính giá thành SP

Nợ TK 154 : 42.000.000 + 10.710.000 + 13.380.000 = 66.090.000
Có TK 621 : 42.000.000
Có TK 622 : 9.000.000 + 1.710.000 = 10.710.000
Có TK 627 : 4.000.000 + 2.000.000 + 380.000 + 1.000.000 + 6.000.000 = 13.380.000
Tổng giá thành SP = 4.000.000 + 66.090.000 – 3.200.000 = 66.890.000
Giá thành đơn vị sp = 66.890.000/2.000 = 33.445
Nhập kho TPBB SX trong kỳ
Nợ TK 155 : 66.890.000
Có TK 154 : 66.890.000

8. Phản ánh giá vốn hàng bán trong kỳ
Nợ TK 632 : 500*33.445 = 16.722.500
Có TK 155 : 16.722.500
Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ
Nợ TK 131 : 22.000.000
Có TK 511 : 500*40.000 = 20.000.000
Có TK 3331 ; 2.000.000

9. Gửi kho hàng đi bán
Nợ TK 157 : 200 * 33.445 = 6.689.000
Có TK 155 : 6.689.000
Khi khách hàng chấp nhận thanh toán
Phản ánh giá vốn hàng bán trong kỳ
Nợ TK 632 : 6.689.000
Có TK 157 : 6.689.000
Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ
Nợ TK 112 : 8.360.000Có TK 511 : 200*38.000 = 7.600.000
Có TK 3331 : 760.000

10. Phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 ; 300*33.445 = 10.033.500
Có TK 155 : 10.033.500
Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ
Nợ TK 111 : 11.220.000
Có TK 511 : 300*34.000 = 10.200.000
Có TK 3331 : 1.020.0000

11. Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ
Nợ TK 911 : 33.445.000
Có TK 632 ; 16.722.500 + 6.689.000 + 10.033.500 = 33.445.000
Kết chuyển DT bán hàng trong kỳ
Nợ TK 511 : 20.000.000 + 7.600.000 + 10.200.000 = 37.800.000
Có TK 911 : 37.800.000
Kết chuyển CP phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911 : 29.950.000
Có TK 641 : 1.500.000 + 2.000.000 + 380.000 + 1.500.000 + 10.000.000 = 15.380.000
Có TK 642 : 2.500.000 + 3.000.000 + 570.000 + 2.500.000 + 6.000.000 = 14.570.000
KQKD = 37.800.000 –( 33.445.000 + 29.950.000) = – 25.595.000
Nợ TK 421 : 25.595.000
Có TK 911 : 25.595.000

Bài tập số 8

Tại một DN có số liệu đầu kỳ của các tài khoản được kế toán tập hợp như sau ( ĐVT : đồng)

  • Phải trả cho người bán 300.000.000 đ
  • Quỹ dự phòng phải trả 20.000.000 đ
  • Phải thu khách hàng 200.000.000đ
  • Chi phí trả trước 50.000.000đ
  • Phải trả khác 100.000.000đ
  • NVL (50.000 kg) 200.000.000đ
  • Phải thu khác 19.000.000đ
  • Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 10.000.000đ
  • Tạm ứng 1.000.000đ
  • Vay ngắn hạn 200.000.000đ
  • Tiền gửi ngân hàng 200.000.000đ
  • Nguồn vốn kinh doanh 1.400.000.000đ
  • TSCĐ 1.600.000.000đ
  • Hao mòn TSCĐ 400.000.000đ
  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 50.000.000đ
  • CCDC 60.000.000đ
  • Tiền mặt 150.000.000 đ

Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

1. Nhập kho một CCDC, giá mua ghi trên hóa đơn có TGTGT 10% là 11.000.000đ, chưa thanh toán cho KH. CCDC này sử dụng ở bộ phận SX SP và thuộc loại phân bổ 2 lần. Chi phí vận chuyển là 2.100.000đ, gồm 5% thuế GTGT, doanh nghiệp chi hộ cho bên bán bằng tiền mặt

2. Thanh lý một TSCĐ sử dụng ở bộ phận sản xuất nguyên giá 300.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm, đã khấu hao hết. Trích khấu hao TSCĐ kỳ này biết rằng mức khấu hao kỳ trước là 25.000.000đ và tất cả TSCĐ đều sử dụng ở bộ phận sản xuất

3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 40.000.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000đ

4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

5. Nhập kho 10.000kg NVL đơn giá 4.290 đ/kg, gồm TGTGT 10 % chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển 1.050.000đ, gồm 5% TGTGT thanh toán bằng tiền mặt

6. Xuất kho 5.000kg NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm, 1.000 kg dùng ở bộ phận quản lý phân
xưởng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

7. Xuất kho CCDC ở nghiệp vụ số 1. Phân bổ CCDC đã xuất ở kỳ trước, mỗi kỳ phân bổ 5.000.000đ

8. Kết chuyển chi phí NVLTT là 20.000.000đ, chi phí nhân công trực tiếp là 47.600.000đ, chi phí
SXC là 45.900.000đ vào chi phí sản xuất dở dang để xác định thành phẩm

9. Cuối kỳ, kết chuyển thành phẩm nhập kho 113.500.000đ

10. Tạm ứng 50% tiền lương bằng tiền mặt cho người lao động

11. Khấu trừ vào tiền lương các khoản bồi thường là 1.000.000đ khoản tạm ứng chưa hoàn trả là
1.000.000đ,

12. Thanh toán lương đợt 2 cho người lao động bằng tiền mặt

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào sơ đồn tài khoản các nghiệp vụ phát sinh

Lời giải bài tập

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1. a. Nợ TK 153 : 10.000.000
Nợ TK 1331 : 1.000.000
Có TK 331 : 11.000.000

b. Nợ TK 331 : 2.100.000
Có TK 111 : 2.100.000

2.a.Nợ TK 214 : 300.000.000
Có TK 211 : 300.000.000

b. Nợ TK 627 : 25.000.000
Có TK 214: 25.000.000

3 Nợ TK 622 : 40.000.000
Nợ TK 627 : 10.000.000
Có TK 334 : 50.000.000

4. Nợ TK 622 : 40.000.000*19% = 7.600.000
Nợ TK 627 : 10.000.000*19% = 1.900.000
Nợ TK 334 : 50.000.000*6% = 3.000.000
Có TK 338 : 12.500.000

5.a Nợ TK 152: 10.000*4.290 = 42.900.000
Nợ TK 1331 : 4.290.000
Có TK 331: 47.190.000

b. Nợ TK 152 : 1.000.000
Nợ TK 1331 : 50.000
Có TK 111 : 1.050.000

6. Giá xuất kho NVL trong kỳ =( 200.000.000 + 42.900.000 + 1.000.000)/( 50.000 + 10.000) = 4.065đ/kg
Nợ TK 621: 4.065*5.000 = 20.325.000
Nợ TK 627 : 4.065*1.000 = 4.065.000
Có TK 152 : 24.390.000

7.a. Nợ TK 142 : 10.000.000
Có TK 153 : 10.000.000

b. Nợ TK 627 : 5.000.000
Có TK 142 : 5.000.000

8.Nợ TK 154 :113.500.000
Có TK 621 : 20.000.000
Có TK 622 : 47.600.000
Có TK 627 : 45.900.000

9. Nợ TK 155 : 113.500.000
Có TK 154 : 113.500.000

10. Nợ TK 334 : 25.000.000
Có TK 111 : 25.000.000

11. Nợ TK 334 : 2.000.000
Có TK 138 : 1.000.000
Có TK 141 : 1.000.000

12. Nợ TK334 : 20.000.000
Có TK 111 : 20.000.000

Bài tập số 9

Tại một doanh nghiệp SXKD có các tài liệu sau:

Số dư đầu kỳ của TK154 : 1.300.000đ

Tình hình phát sinh trong tháng:

1. Xuất kho vật liệu có trị giá 80.000.000đ sử dụng cho:

  • Trực tiếp SXSP : 64.000.000đ
  • Phục vụ ở phân xưởng sản xuất: 8.000.000đ
  • Bộ phận bán hàng : 3.000.000đ
  • Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 5.000.000đ

2. Tiền lương phải thanh toán cho người lao động là 32.000.000đ trong đó:

  • Công nhân trực tiếp sản xuất : 18.000.000đ
  • Nhân viên phân xưởng: 4.000.000đ
  • Nhân viên bán hàng : 4.000.000đ
  • Nhân viên quản lý doanh nghiệp : 6.000.000

3. Trích lập các khoản phải trả theo lương theo quy định

4. Khấu hao TSCĐ là 20.000.000đ, phân bổ cho:

  • Phân xưởng SX : 12.000.000đ
  • Bộ phận bán hàng : 3.000.000đ
  • Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 5.000.000đ

5. Trong tháng sản xuất hoàn thành 2.000sp đã nhập kho TP cho biết chi phí SXDD cuối tháng
1.180.000đ

6. Xuất kho 1.600 SP để bán trực tiếp cho khách hàng X, giá bán chưa có thuế là 100.000đ/sp,
TGTGT tính theo thuế suất 10%. Tiền hàng khách hàng chưa thanh toán.

7. Khách hàng thanh toán tiền mua SP cho DN bằng TGNH cho lô hàng 1.600 sp, chiết khấu thanh
toán cho khách hàng được hưởng là 1% giá bán chưa có thuế

8. Xuất kho 200 SP để bán cho khách hàng Y, giá bán có TGTGT là 10%, khách hàng thanh toán
bằng tiền mặt

Yêu cầu:
1. Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Xác định giá thành đơn vị SP nhập kho
3. Tiến hành kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

Lời giải bài tập

I. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Nợ TK 621 : 64.000.000
Nợ TK 627 : 8.000.000
Nợ TK 641 : 3.000.000
Nợ TK 642 : 5.000.000
Có TK 152 : 80.000.000

2. Nợ TK 622 : 18.000.000
Nợ TK 627 : 4.000.000
Nợ TK 641 : 4.000.000
Nợ TK 642 : 6.000.000
Có TK 334 : 32.000.000

3 Nợ TK 622 : 18.000.000*19% = 3.420.000
Nợ TK 627 : 4.000.000*19% = 760.000
Nợ TK 641 : 4.000.000*19% = 760.000
Nợ TK 642 : 6.000.000* 19% = 1.140.000
Có TK 338 : 6.080.000

4. Nợ TK 627 : 12.000.000
Nợ TK 641 : 3.000.000
Nợ TK 642 : 5.000.000
Có TK 214 : 20.000.000

5.Kết chuyển CP tính giá thành SP
Nợ TK 154 : 98.180.000
Có TK 621 : 64.000.000
Có TK 622 : 18.000.000 + 3.420.000 = 21.420.000
Có TK 627 ; 8.000.000 + 4.000.000 + 760.000 = 12.760.000
Tổng giá thành SP = 1.300.000 + 98.180.000 – 1.180.000 = 98.300.000
Giá thành đơn vị SP = 98.300.000/2.000 = 49.150đ/sp
Nhập kho TP SX trong kỳ
Nợ TK 155 : 98.300.000
Có TK 154 : 98.300.000

Xem thêm

Bài tập nguyên lý kế toán có kèm lời giải chi tiết (phần 2)

3 Dạng bài tập nguyên lý kế toán có kèm lời giải chi tiết

Các dạng bài tập nguyên lý kế toán có kèm theo đáp án

Mời bạn đọc tải về mẫu Tờ khai lệ phí môn bài năm 2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *