Nổi bật 1 Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%

Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%

359

600Thuế suất thuế GTGT 5% là mức thuế suất ưu đãi của Nhà nước. Những loại hàng hóa, dịch vụ nào được áp dụng thuế suất 5%? Hãy cùng tìm hiểu tại bài viết dưới đây.

Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%

I. Các mức thuế suất thuế GTGT hiện nay

Hiện nay, theo quy định hiện hành, thuế GTGT có 3 mức thuế suất là 0%, 5% và 10%. Bài viết này đề cập đến những đối tượng chịu thuế suất 5%.

Để tham khảo các đối tượng chịu thuế suất 0%, bạn đọc xem tại đây: Những loại hàng hóa, dịch vụ nào chịu thuế suất GTGT 0% năm 2019

Đối tượng chịu thuế suất 10% là các đối tượng chịu thuế GTGT còn lại.

II. Các đối tượng chịu thuế suất GTGT 5%

Căn cứ theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC, tổng cộng có 14 đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%. Chi tiết như sau:

Đối tượng 1

Đối tượng đầu tiên là nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Nước này không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.

Đối tượng 2

Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng. Cụ thể như sau:

– Quặng để sản xuất phân bón: là quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón. Ví dụ như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân,…

– Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm:

  • Thuốc bảo vệ thực vật (theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành).
  • Các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác.

– Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

Đối tượng 3

  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Ngoại trừ nạo, vét kênh mương nội đồng.
  • Dịch vụ nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng.
  • Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp. Bao gồm: phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản khác.

Đối tượng 4

  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại. Bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chỉ qua sơ chế, bảo quản ở khâu kinh doanh thương mại.

Các hoại hàng hóa này không được áp dụng mức thuế suất 5% ở các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Đối tượng 5

  • Mủ cao su sơ chế. Ví dụ như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm
  • Nhựa thông sơ chế.
  • Lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. Bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.

Đối tượng 6

Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%

– Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại.

Thực phẩm tươi sống là thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác. Các loại này chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống. Ví dụ như như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá,… Nếu thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng mức thuế suất 10%.

– Lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.

Đối tượng 7

Đường và phụ phẩm trong sản xuất đường. Bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.

Đối tượng 8

Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp.

Đây là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá. Ví dụ như:

  • Thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói.
  • Chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá.
  • Đũa tre, đũa luồng.
  • Bông sơ chế.
  • Giấy in báo.

Đối tượng 9

– Thiết bị, dụng cụ y tế. Bao gồm:

  • Máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh.
  • Các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương.
  • Dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu.
  • Bơm kim tiêm.
  • Dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác.

– Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế.”

Đối tượng 10

Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập. Bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.

Đối tượng 11

  • Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.
  • Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; Hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt động.
  • Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm nêu tại khoản 15 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Đối tượng 12

  • Đồ chơi cho trẻ em.
  • Sách các loại (trừ sách không chịu thuế GTGT).

Đối tượng 13

  • Dịch vụ khoa học và công nghệ. Đây là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
  • Các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử.
  • Dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ. Mục này không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.

Đối tượng 14

Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

Xem thêm:

Hướng dẫn trả lương ngừng việc và giải quyết chế độ cho người lao động trong thời dịch bệnh Covid-19

Tải về miễn phí Luật phá sản mới nhất

Khi nào doanh nghiệp được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động?