Những quy định về quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

Những quy định về quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

Sale house and calculator

Hiện nay, việc quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp là vấn đề quan tâm của bộ phận kế toán. Vậy những quy định về việc quản lý tài sản là như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Ketoan.vn nhé!

Tài sản cố định bao gồm

  • Tài sản cố định hữu hình
  • Tài sản cố định vô hình
  • Tài sản cố đinh thuê tài chính

Trong đó, để nhận biết tài sản cố định một cách chính xác, ta phải phân biệt đươc thế nào là TSCĐ hữu hình và  thế nào là TSCĐ vô hình

Tiêu chuẩn và cách thức nhận biết tài sản cố định hữu hình

  • Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hay là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được. Nếu có thể thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai thông qua việc sử dụng tài sản đó

+ Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên

+ Giá trị tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

  • Trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành lại có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó. Tuy nhiên, do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
  • Đối với súc vật làm việc và (hoặc) cho sản phẩm, thì mỗi con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.
  • Đối với vườn cây lâu năm thì từng vườn cây hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.

Những quy định về quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

Tiêu chuẩn và cách thức nhận biết tài sản cố định vô hình

  • Tất cả khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không phải là TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.
  • Những khoản chi phí đều không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hay phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai sẽ được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

+ Khả thi về mặt kỹ thuật cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

+ Doanh nghiệp có dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

+ Doanh nghiệp có khả năng sử dụng tài sản vô hình hoặc bán tài sản đó;

+ Tài sản vô hình đó phải tạo ra được các lợi ích kinh tế trong tương lai;

+ Có đầy đủ nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

+ Có khả năng xác định cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

+ Ước tính có đủ các tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.

  • Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại,… không phải là tài sản cố định vô hình mà phải được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.
  • Với công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nướctheo quy định tại các Nghị định của Chính phủ đã ban hành trước Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, có giá trị lợi thế kinh doanh được tính vào giá trị doanh nghiệp khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo phương pháp tài sản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo qui định thì thực hiện phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 138/2012/TT-BTC ngày 20/8/2012 của BTC hướng dẫn phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh đối với công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước.

>> 3 phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

>> Thủ tục và cách hạch toán thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *