Hướng dẫn chung về tỷ giá theo Thông tư 200

hướng dẫn chung về tỷ giá

Để có thể hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ, kế toán cần nắm được các loại tỷ giá và nguyên tắc xác định tỷ giá. Trong bài viết này, Ketoan.vn sẽ cung cấp đến bạn những hướng dẫn chung về tỷ giá trong thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

hướng dẫn chung về tỷ giá

1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì?

Theo Thông tư 200, Chênh lệch tỷ giá hối đoái “là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.”

Các trường hợp phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái:

  • Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ
  • Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC
  • Chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán.

2. Các loại tỷ giá hối đoái sử dụng trong kế toán

Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập BCTC theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam Đồng.

Căn cứ để quy đổi đồng ngoại tệ sang đồng Việt Nam:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế
  • Tỷ giá ghi sổ kế toán

Khi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết toán, nộp thuế) doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế

a, Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ được kế toán sử dụng để hạch toán, như sau:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ: Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại doanh nghiệp có giao dịch
  • Trường hợp trong hợp đồng không quy định tỷ giá, thì việc ghi sổ kế toán của doanh nghiệp sẽ được xác định theo nguyên tắc

– Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại ngày thực hiện góp vốn

– Tỷ giá khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm phát sinh giao dịch

– Tỷ giá giao dịch thực tế ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp sẽ thực hiện giao dịch’

– Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.

b, Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC: là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch thường xuyên (do doanh nghiệp chọn lựa)

Nguyên tắc:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phân loại là tài sản: Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp phát sinh giao dịch thường xuyên tại thời điểm lập BCTC.
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phân loại là nợ phải trả:  Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập BCTC.
  • Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

4. Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ

Tỷ giá ghi sổ bao gồm

  • Tỷ giá ghi sổ đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc thời điểm đánh giá lại cuối kỳ.
  • Tỷ giá bình quân gia quyền di động: Là tỷ giá được sử dụng ở bên Có tài khoản tiền khi thanh toán bằng ngoại tệ. Tỷ giá này được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho tổng số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán.

5, Nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

Các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ là các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ.

Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ bao gồm:

a, Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ

b, Các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ các khoản sau:

  • Các khoản trả trước cho người bán và chi phí trả trước bằng ngoại tệ
  • Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ

c, Các khoản cho vay, đi vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ

d, Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận bằng ngoại tệ và các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ.

Hi vọng các bạn đã nắm được những hướng dẫn chung về tỷ giá theo thông tư 200.

Xem thêm bài viết tại

>>Các quy định về hạch toán chênh lệch tỷ giá theo thông tư 200

>>Cách hạch toán tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *